Grammar In Use – Unit 36: The (4)
A. Lý thuyết
Unit-76-1B. Bài tập
Sau khi đã đọc xong phần Lý thuyết, các bạn hãy làm các bài tập sau để hiểu sâu hơn về Lý thuyết của bài nhé!
Unit-76-2Nhấn vào đây để xem đáp án các bài tập nhé
76.1
1
b the cheetah
c the kangaroo (and the rabbit)
2
a the swan
b the penguin
c the owl
3
a the wheel
b the laser
c the church
4
a the rupee
b the (Canadian) dollar
c the …
76.2
2 a
3 the
4 a
5 the
6 the
7 a
8 The
76.3
2 the injured
3 the unemployed
4 the sick
5 the rich … the poor
76.4
2 a German Germans
3 a Frenchman/Frenchwoman
the French
4 a Russian Russians
5 a Chinese the Chinese
6 a Brazilian Brazilians
7 an Englishman/Englishwoman
the English
8 …
C. Từ vựng
Dưới đây là Tổng hợp các từ vựng quan trọng xuất hiện trong bài
giraffe (n)
The giraffe is the tallest of all animals.
hươu cao cổ
Hươu cao cổ là loài cao nhất trong số các loài động vật.
Ta dùng “the” với ý nghĩa “một loại/ loài/ kiểu/…” (Ở đây ta nhắc đến hươu cao cổ như một loài động vật, chứ ta không chỉ một con hươu cao cổ cụ thể nào – Hươu cao cổ là loài động vật cao nhất)
cheetah (n)
Which animal can run fastest? – the cheetah
loài báo
Con vật nào có thể chạy nhanh nhất? – con báo
Ta dùng “the” với ý nghĩa “một loại/ loài/ kiểu/ …” (Ở đây ta nhắc đến báo săn như một loài động vật, chứ ta không chỉ một con báo cụ thể nào – Báo săn là loài động vật chạy nhanh nhất)
means (n)
The bicycle is an excellent means of transport.
phương tiện
Xe đạp là một phương tiện giao thông tuyệt vời.
Ta dùng “the” với ý nghĩa “một loại/ loài/ kiểu/ …” (Ở đây ta nhắc đến xe đạp như một loại phương tiện giao thông, chứ ta không chỉ một chiếc xe đạp cụ thể nào – Xe đạp là một loại phương tiện giao thông tốt)
transport (n)
The bicycle is an excellent means of transport.
giao thông, vận tải
Xe đạp là một phương tiện giao thông tuyệt vời.
Ta dùng “the” với ý nghĩa “một loại/ loài/ kiểu/ …” (Ở đây ta nhắc đến xe đạp như một loại phương tiện giao thông, chứ ta không chỉ một chiếc xe đạp cụ thể nào – Xe đạp là một loại phương tiện giao thông tốt)
currency (n)
The dollar is the currency of the United States.
tiền tệ
Đồng đô la là tiền tệ của Hoa Kỳ.
Ta dùng “the” với ý nghĩa “một loại/ loài/ kiểu/ …” (Ở đây ta nhắc đến đồng đô-la Mỹ như một loại tiền tệ, chứ ta không chỉ một tờ tiền đô-la Mỹ cụ thể nào – Đồng đô-la Mỹ là loại tiền tệ của nước Mỹ)
origin (n)
What do you know about the origins of man?
nguồn gốc
Bạn biết gì về nguồn gốc của con người?
Ta không dùng “the” trước “man” khi từ “man” được dùng với nghĩa loài người/ con người nói chung. (Bạn có biết nguồn gốc của con người không?)
based on
Our society is based on the family.
dựa trên
Xã hội của chúng ta dựa trên gia đình.
Ta dùng “the” với ý nghĩa “một kiểu/ loại/ loài/ …” (Ở đây ta nhắc đến gia đình như một kiểu tổ chức trong xã hội, chứ ta không chỉ một gia đình cụ thể nào – Xã hội chúng ta là dựa trên gia đình)
eagle (n)
We saw the eagle swoop from the sky to catch its prey.
đại bàng
Chúng tôi đã nhìn thấy con đại bàng từ trên trời sà xuống để bắt con mồi.
Ta dùng “the” với ý nghĩa “một loại/ loài/ kiểu/ …” (Ở đây ta nhắc đến đại bàng như một loài chim, chứ ta không chỉ một con đại bàng cụ thể nào – Chúng tôi đã thấy đại bàng sà xuống từ trên trời để bắt lấy con mồi)
elderly (n)
Many among the elderly cannot afford to pay their electricity bills. (*)
người già
Nhiều người trong số những người cao tuổi không có khả năng thanh toán hóa đơn tiền điện của họ.
Ta dùng “the + adjective” để chỉ một nhóm người. (Rất nhiều người (trong nhóm người) cao tuổi không thể trả nổi hóa đơn tiền điện)
disabled (adj)
He went on to invent 250 other products for the disabled, including eating and drinking aids and wheelchair gadgets
khuyết tật, tàn tật
Anh tiếp tục phát minh ra 250 sản phẩm khác dành cho người khuyết tật, bao gồm dụng cụ hỗ trợ ăn uống và đồ dùng cho xe lăn
Ta dùng “the + adjective” để chỉ một nhóm người. (Anh ấy tiếp tục sáng chế ra hơn 250 sản phẩm cho người khuyết tật…)
swan (n)
We watched the swans glide by.
thiên nga
Chúng tôi đã quan sát những con thiên nga lướt qua.
Ta dùng “the” với ý nghĩa “một loại/ loài/ kiểu/ …” (Ở đây ta nhắc đến thiên nga như một loài chim, chứ ta không chỉ một con thiên nga cụ thể nào – Chúng tôi đã được nhìn thiên nga bơi lướt qua)
invention (n)
The telephone is one of the most useful inventions.
phát minh
Điện thoại là một trong những phát minh hữu ích nhất.
Ta dùng “the” với ý nghĩa “một loại/ loài/ kiểu/ …” (Ở đây ta nhắc đến điện thoại như một loại thiết bị, chứ ta không chỉ một chiếc điện thoại cụ thể nào – Điện thoại là một trong những phát minh hữu ích nhất)
recent (adj)
Which one is most recent? – the telephone
gần đây
Cái nào là gần đây nhất? – điện thoại
Ta dùng “the” với ý nghĩa “một loại/ loài/ kiểu/ …” (Ở đây ta nhắc đến điện thoại như một loại thiết bị, chứ ta không chỉ một chiếc điện thoại cụ thể nào – Điện thoại là phát minh gần đây nhất)
parrot (n)
The parrots nest in old dead trees.
con vẹt
Những con vẹt làm tổ trong những cây cổ thụ chết khô.
Ta dùng “the” với ý nghĩa “một loại/ loài/ kiểu/ …” (Ở đây ta nhắc đến vẹt như một loài chim, chứ ta không chỉ một con vẹt cụ thể nào – Loài vẹt làm tổ trong những cây cổ thụ đã chết)
owl (n)
Which bird flies at night? – the owl
loài cú
Loài chim nào bay vào ban đêm? – con cú
Ta dùng “the” với ý nghĩa “một loại/ loài/ kiểu/ …” (Ở đây ta nhắc đến cú như một loài chim, chứ ta không chỉ một con cú cụ thể nào – Cú là loài chim bay vào ban đêm)
pigeon (n)
The pigeon is the symbol of peace. (*)
chim bồ câu
Chim bồ câu là biểu tượng của hòa bình.
Ta dùng “the” với ý nghĩa “một loại/ loài/ kiểu/ …” (Ở đây ta nhắc đến bồ câu như một loài chim, chứ ta không chỉ một con chim bồ câu cụ thể nào – Chim bồ câu là biểu tượng của hòa bình)
telescope (n)
Which one was especially important for astronomy? – the telescope
kính viễn vọng, kính thiên văn
Cái nào đặc biệt quan trọng đối với thiên văn học? – kính thiên văn
Ta dùng “the” với ý nghĩa “một loại/ loài/ kiểu/ …” (Ở đây ta nhắc đến kính viễn vọng như một loại dụng cụ, chứ ta không chỉ một chiếc kính viễn vọng cụ thể nào – Kính viễn vọng là một phát minh đặc biệt quan trọng với ngành thiên văn học)
typewriter (n)
Which of these inventions is the second oldest? – the typewriter
máy đánh chữ
Phát minh nào trong số những phát minh này là lâu đời thứ hai? – máy đánh chữ
Ta dùng “the” với ý nghĩa “một loại/ loài/ kiểu/ …” (Ở đây ta nhắc đến máy đánh chữ như một loại thiết bị, chứ ta không chỉ một chiếc máy đánh chữ cụ thể nào – Máy đánh chữ là phát minh lâu đời thứ hai trong những phát minh này)
astronomy (n)
Which one was especially important for astronomy? – the telescope
thiên văn học
Cái nào đặc biệt quan trọng đối với thiên văn học? – kính thiên văn
Ta dùng “the” với ý nghĩa “một loại/ loài/ kiểu/ …” (Ở đây ta nhắc đến kính viễn vọng như một loại dụng cụ, chứ ta không chỉ một chiếc kính viễn vọng cụ thể nào – Kính viễn vọng là một phát minh đặc biệt quan trọng với ngành thiên văn học)
laser (n)
The laser is an especially important invention for medical uses.
tia la-de
Tia la de là một phát minh đặc biệt quan trọng cho các ứng dụng trong y tế.
Ta dùng “the” với ý nghĩa “một loại/ loài/ kiểu/ …” (Ở đây ta nhắc đến tia la-de như một loại tia, chứ ta không chỉ một tia la-de cụ thể nào – Tia la-de là một phát minh đặc biệt quan trọng trong ứng dụng y học)


