Grammar In Use – Unit 39: Some and Any
A. Lý thuyết
Unit-85-1B. Bài tập
Sau khi đã đọc xong phần Lý thuyết, các bạn hãy làm các bài tập sau để hiểu sâu hơn về Lý thuyết của bài nhé!
Unit-85-2Nhấn vào đây để xem đáp án các bài tập nhé
85.1
2 some
3 any
4 any… some
5 some
6 some… any
7 any
8 any
9 some
10 any
11 some
85.2
2 somebody/someone
3 anybody/anyone
4 anything
5 something
6 somebody/someone …
anybody/anyone
7 something … anybody/anyone
8 Anybody/Anyone
9 anybody/anyone
10 anywhere
11 somewhere
12 anywhere
13 anybody/anyone
14 something
15 Anybody/Anyone
16 anything
17 something
18 anybody/anyone … anything
85.3
2 Any day
3 Anything
4 anywhere
5 Any job or Anything
6 Any time
7 Anybody/Anyone
8 Any newspaper or Any one
C. Từ vựng
Dưới đây là Tổng hợp các từ vựng quan trọng xuất hiện trong bài
refuse (v)
He refused to eat anything.
từ chối
Anh ta từ chối ăn bất cứ thứ gì.
Ta dùng “any” trong các câu diễn tả ý phủ định. (Anh ấy từ chối ăn bất cứ thứ gì = Anh ấy không ăn bất cứ thứ gì)
exist (v)
We use some/somebody/ something to talk about a person or thing that we know exists, or we think exists:
‘Are you waiting for somebody?’
tồn tại
Chúng ta sử dụng some / somebody / something để nói về một người hoặc sự vật mà chúng tôi biết là có tồn tại hoặc chúng tôi nghĩ rằng có tồn tại:
“Bạn đang đợi ai đó?”
Ta dùng “some/
somebody/something’ trong câu hỏi khi ta muốn chỉ một người hay một vật mà ta biết là có tồn tại, hoặc ta nghĩ là tồn tại.
(Bạn đang đợi ai à? – Tôi hỏi thế vì tôi nghĩ bạn đang đợi ai đó)
luggage (n)
‘Do you have any luggage?’ ‘No, I don’t.’
hành lý
‘Bạn có hành lý gì không?’ “Không, tôi không.”
Trong hầu hết các câu hỏi, ta dùng “any” bởi ta không biết người hay vật mà ta nhắc đến có tồn tại hay không. (Bạn có hành lý không ? – Tôi thực sự không biết bạn có hành lý hay không)
withdraw (v)
You can use this card to withdraw money at any cash machine.
rút tiền
Bạn có thể dùng thẻ này để rút tiền ở bất cứ máy rút nào
Ta có thể dùng “any” với nghĩa “bất kể cái nào/ cái nào cũng được”. (Bạn có thể dùng thẻ này để rút tiền ở bất cứ máy rút tiền nào)
Lưu ý: Khi “any” được dùng với nghĩa này, danh từ đi sau “any” là danh từ số ít.
cash machine
You can use this card to withdraw money at any cash machine.
máy rút tiền
Bạn có thể dùng thẻ này để rút tiền ở bất cứ máy rút nào
Ta có thể dùng “any” với nghĩa “bất kể cái nào/ cái nào cũng được”. (Bạn có thể dùng thẻ này để rút tiền ở bất cứ máy rút tiền nào)
Lưu ý: Khi “any” được dùng với nghĩa này, danh từ đi sau “any” là danh từ số ít.
interest (n)
I’d like some information about places of interest in the town.
hứng thú
Tôi muốn biết một vài thông tin về những địa điểm thu hút nhiều hứng thú trong thị trấn.
Ta dùng “some” trong các câu diễn tả ý khẳng định. (Tôi muốn biết thông tin về những địa điểm thú vị trong thị trấn)
special (adj)
With the special tourist train ticket, you can travel on any train you like.
đặc biệt
Với vé tàu du lịch đặc biệt, bạn có thể đi trên bất kỳ chuyến tàu nào mình thích.
Ta có thể dùng “any” với nghĩa “bất kể cái nào/ cái nào cũng được”. (… bạn có thể đi bất cứ chuyến tàu nào bạn thích)
Lưu ý: Khi “any” được dùng với nghĩa này, danh từ đi sau “any” là danh từ số ít.
deserted (adj)
There was hardly anybody on the beach. It was almost deserted.
bị bỏ hoang
Hầu như không có ai trên bãi biển. Nó gần như đã bị bỏ hoang.
Ta dùng “any” (cũng như “anybody/…”) trong các câu diễn tả ý phủ định. (Gần như không có ai trên bãi biển)
stood up
Jonathan stood up and left the room without saying anything.
đã đứng dậy
Jonathan đã đứng dậy và rời khỏi phòng mà không nói gì.
Ta dùng “any” (cũng như “anything/…”) trong các câu diễn tả ý phủ định. (Jonathan đứng dậy và rời khỏi phòng mà không nói câu gì)
secretive (adj)
Sue is very secretive. She never tells anybody anything.
thích giữ bí mật
Sue rất thích giữ bí mật. Cô ấy không bao giờ kể với ai về bất cứ thứ gì.
Ta dùng “any” (cũng như “anybody/ anything/…”) trong các câu diễn tả ý phủ định. (Cô ấy không bao giờ nói với ai bất cứ điều gì)
catch (v)
‘Which bus do I have to catch?’
‘Any bus. They all go to the centre.’
bắt (chuyến xe)
“Tôi phải bắt xe buýt nào?”
‘Bất kỳ xe buýt nào. Tất cả đều đi đến trung tâm. ‘
Ta có thể dùng “any” với nghĩa “bất kể cái nào/ cái nào cũng được”. (Chuyến xe buýt nào cũng được. Chúng đều đi tới trung tâm cả)
Lưu ý: Khi “any” được dùng với nghĩa này, danh từ đi sau “any” là danh từ số ít.
get back to
‘What time shall I call you tomorrow?’
‘Any time. Leave a message if I don’t answer and I’ll get back to you.’
gọi lại, liên lạc lại
“Mấy giờ tôi có thể gọi cho bạn vào ngày mai?”
‘Bất cứ lúc nào. Hãy để lại tin nhắn nếu tôi không trả lời và tôi sẽ liên hệ lại với bạn. “
Ta có thể dùng “any” với nghĩa “bất kể cái nào/ cái nào cũng được”. (Lúc nào cũng được. Cứ để lại lời nhắn nếu tôi không nhấc máy và tôi sẽ liên lạc lại với bạn)
Lưu ý: Khi “any” được dùng với nghĩa này, danh từ đi sau “any” là danh từ số ít.
grapes (n)
We wanted to buy some grapes, but they didn’t have any in the shop.
quả nho
Chúng tôi muốn mua một ít nho, nhưng họ không có trong cửa hàng.
Ta dùng “some” trong các câu diễn tả ý khẳng định. (Chúng tôi muốn mua nho …)
Ta dùng “any” trong các câu diễn tả ý phủ định. (… nhưng họ không có chút nào trong cửa hàng.)
anybody
Sue is very secretive. She never tells anybody anything.
bất cứ ai
Sue rất thích giữ bí mật. Sue không bao giờ nói cho bất cứ ai về bất cứ thứ gì.
Ta dùng “any” (cũng như “anybody/ anything/…”) trong các câu diễn tả ý phủ định. (Cô ấy không bao giờ nói với ai bất cứ điều gì)
hardly
There was hardly anybody on the beach. It was almost deserted.
hầu như không
Hầu như không có ai trên bãi biển. Nó gần như bỏ hoang.
Ta dùng “any” (cũng như “anybody/…”) trong các câu diễn tả ý phủ định. (Gần như không có ai trên bãi biển)
without
Jonathan stood up and left the room without saying anything.
mà không, thiếu đi
Jonathan đứng dậy và rời khỏi phòng mà không nói gì.
Ta dùng “any” (cũng như “anything/…”) trong các câu diễn tả ý phủ định. (Jonathan đứng dậy và rời khỏi phòng mà không nói câu gì)
door (n)
There’s somebody at the door. Can you go and see who it is?
cửa
Có ai đó ở cửa. Bạn có thể đi xem đó là ai không?
Ta dùng “some” (cũng như “somebody/…”) trong các câu diễn tả ý khẳng định. (Có ai đó ở cửa)
anything
Sue is very secretive. She never tells anybody anything.
bất cứ thứ gì
Sue rất thích giữ bí mật. Cô ấy không bao giờ nói với ai bất cứ điều gì.
Ta dùng “any” (cũng như “anybody/ anything/…”) trong các câu diễn tả ý phủ định. (Cô ấy không bao giờ nói với ai bất cứ điều gì)
if
If anyone has any questions, I’ll be pleased to answer them.
nếu như
Nếu bất kỳ ai có bất kỳ câu hỏi nào, tôi sẽ sẵn lòng giải đáp.
Ta dùng “any” (cũng như “anyone/ anything/…) sau “if”. (Nếu bất cứ ai có bất kỳ câu hỏi nào …)
anywhere
‘Where shall we go?’ ‘Anywhere. I just want to go out.’
bất cứ đâu
‘Chúng ta sẽ đi đâu?’ ‘Bất cứ nơi nào. Tôi chỉ muốn đi chơi. ‘
Ta có thể dùng “any” (cũng như “anybody/ anything/anywhere/…) với nghĩa “bất kể cái nào/ cái nào cũng được”. (Đi đâu cũng được. Tôi chỉ muốn ra ngoài)


