Get Ready for IELTS Listening – Unit 2 – Part 8
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
Bài tập: You will hear a chef giving her students a list of ingredients for a regional dish. Match the 12 ingredients with the quantities. You will not use all the quantities. Before you begin, read through the answer options and think of different ways to express the same quantities –
(Bạn sẽ được nghe đoạn hội thoại một người đầu bếp đang đưa cho những học sinh của cô ấy một danh sách những nguyên liệu cần dùng cho món cá địa phương. Bạn sẽ không cần phải dùng hết tất cả số lượng. Trước khi bắt đầu, đọc qua những đáp án lựa chọn và nghĩ những cách khác để diễn tả số lượng tương đương.)
(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)
a. 450g
b. 4 kilos
c. 3/4 kilo
d. 500g
e. 2 kilos
f. 15ml
g. 50ml
h. 1/4 kilo
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu 1 – Audio
OK everyone, could you all pay attention now? ,
Ok mọi người, các bạn chú ý này?
pay attention(to something): chú ý (đến điều gì)
“Could you all pay attention now?” – động từ khuyết thiếu could được sử dụng ở đầu câu hỏi để xin phép làm một việc gì đó, tăng sắc thái trang trọng, lịch sự (ở đây người nói đang muốn người nghe tập trung)
Câu 2 – Audio
Tomorrow we’re going to make a popular Caribbean dish, um … chicken and rice.
Ngày mai chúng ta sẽ làm món ăn nổi tiếng ở Ca-ri-bê, ừm… gà và cơm.
“We’re going to make a….” – thì tương lai gần được sử dụng để diễn tả một hành động mà mình đã có ý định/dự định cho xảy ra trong tương lai. (việc làm món ăn nổi tiếng ở Ca-ri-bê đã nằm trong dự định từ trước.)
Câu 3 – Audio
Recipes vary from country to country…
Các công thức nấu ăn sẽ thay đổi giữa các nước,
recipe(n): công thức nấu ăn
vary(v): thay đổi
Câu 4 – Audio
…. but for the moment I’m going to give you the list of ingredients for the basic recipe
… nhưng tại thời điểm này, tôi sẽ đưa cho các bạn danh sách các nguyên liệu cho công thức nấu ăn cơ bản
“ I’m going to give you…” – thì tương lai gần được sử dụng để diễn tả một hành động mà mình đã có ý định/dự định cho xảy ra trong tương lai. Ở đây việc “đưa danh sách nguyên liệu cho các bạn” và “để các bạn tự thêm gia vị” đều là những dự định đã có sẵn trong đầu người nói.
Câu 5 – Audio
… and leave you to add the flavours and spices to your own taste .
… và để các bạn tự thêm gia vị và hương vị tùy theo khẩu vị của chính các bạn.
flavour(n): hương vị
spice(n): gia vị
Câu 6 – Audio
Right, are you ready to write this down?
Được rồi, các bạn đã sẵn sàng viết lại chưa?
write something down: ghi lại điều gì
Động từ nguyên thể to write được sử dụng để bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là mục đích của hành động (sẵn sàng để làm gì => để viết lại)
Câu 7 – Audio
OK… First of all, you need a chicken that weighs about 2 kilos.
Được rồi… Đầu tiên, bạn cần một con gà nặng 2 ký
weigh (verb): nặng (bao nhiêu)
Mệnh đề tính ngữ that weighs about 2 kilos bổ sung thông tin cho danh từ a chicken (con gà nào => con gà nặng 2 ký), thuộc dạng mệnh đề khuyết thiếu nội dung miêu tả.
Câu 8 – Audio
Then, for four people, you’ll need 750 grams of uncooked rice.
Rồi sau đó, cho 4 người ăn, bạn cần 750 gram gạo
Rice là danh từ không đếm được, vì vậy nếu muốn đếm được ta cần dựa vào một đơn vị đong đếm mà đếm được, đó là gram.
=> 750 grams of rice.
Thì tương lai đơn được sử dụng để thông báo một sự việc trong tương lai (ở đây người hướng dẫn thông báo về việc cần 750gram gạo cho công thức 4 người ăn.)
Câu 9 – Audio
OK? For the sauce, you want 1/2 a kilo of onions …
Được chứ? Để làm nước sốt, bạn cần 1/2 ký hành
Want ở đây không mang nghĩa là “muốn”, mà có nghĩa là “cần”.
Câu 10 – Audio
Umm and tomatoes, you’ll need 450 grams of tomatoes and … ah … and what else?
… ừm và cà chua, bạn cần 450 gram cà chua và .. à còn gì nữa nhỉ?
Thì tương lai đơn được sử dụng để thông báo một sự việc trong tương lai (ở đây người hướng dẫn thông báo về việc cần 1/2 ký hành để làm nước sốt)
Câu 11 – Audio
Oh, yes, and green peppers you want 1/4 kilo of green peppers…
Ồ đúng rồi, và cả ớt xanh, bạn cần 1/4 ký ớt xanh….
green pepper: ớt xanh
Câu 12 – Audio
… and, finally, 50 millilitres of cooking oil.
… và cuối cùng là 50 ml dầu ăn.
cooking oil: dầu ăn
Câu 13 – Audio
Have you all got that?
Các bạn hiểu hết rồi chứ?
Have you all got that? – cách diễn đạt của người bản xứ trong giao tiếp với ý nghĩa “Bạn đã hiểu hết rồi chứ?”. Đây là một cách dùng hiện tại hoàn thành để tổng kết thành quả có được (ở đây là tổng kết xem mọi người hiểu hết chưa.)
Câu 14 – Audio
Good. See you tomorrow, then
Tốt rồi. Gặp lại các bạn vào ngày mai nhé.
Câu 15 – Audio
Don’t forget to bring your favourite spices.
Đừng quên mang đến những gia vị yêu thích của mình
Động từ nguyên thể to bring được coi như một danh từ, đóng vai trò là tân ngữ cho hành động forget (quên cái gì => quên việc mang những gia vị yêu thích của mình.)
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
CÂU 1 | Cách làm chung: đọc kĩ đáp án và xác định dạng thông tin cần chú ý, để ý đến thông tin này trong khi nghe. |
CÂU 2 | Thông tin cần được nghe ở đây là lượng gạo cần cho cũng như cách nói khác. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “Then, for four people, you’ll need 750 grams of uncooked rice” => đáp án là c. 3/4 kilo |
CÂU 3 | Thông tin cần được nghe ở đây là lượng hành cần cho cũng như cách nói khác. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “OK? For the sauce, you want 1/2 a kilo of onions” => đáp án là d. 500g |
CÂU 4 | Thông tin cần được nghe ở đây là lượng cà chua cần cho cũng như cách nói khác. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “Umm and tomatoes, you’ll need 450 grams of tomatoes” => đáp án là a. 450g |
CÂU 5 | Thông tin cần được nghe ở đây là lượng ớt xanh cần cho cũng như cách nói khác. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “Oh, yes, and green peppers you want 1/4 kilo of green peppers” => đáp án là h. 1/4 kilo |
CÂU 6 | Thông tin cần được nghe ở đây là lượng dầu ăn cần cho cũng như cách nói khác. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “and, finally, 50 millilitres of cooking oil.” => đáp án là g. 50ml |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| pay attention(to something) OK everyone, could you all pay attention now? , | chú ý (đến điều gì) Ok mọi người, các bạn chú ý này? |
| recipe(n): Recipes vary from country to country… | công thức nấu ăn (danh từ) Các công thức nấu ăn sẽ thay đổi giữa các nước, |
| vary(v): Recipes vary from country to country… | thay đổi (động từ) Các công thức nấu ăn sẽ thay đổi giữa các nước, |
| flavour(n): I’m going to give you the list of ingredients for the basic recipe and leave you to add the flavours and spices to your own taste . | hương vị (danh từ) Tôi sẽ đưa cho các bạn danh sách các nguyên liệu cho công thức nấu ăn cơ bản và để các bạn tự thêm gia vị và hương vị tùy theo khẩu vị của chính các bạn. |
| spice(n): I’m going to give you the list of ingredients for the basic recipe and leave you to add the flavours and spices to your own taste . | gia vị (danh từ) Tôi sẽ đưa cho các bạn danh sách các nguyên liệu cho công thức nấu ăn cơ bản và để các bạn tự thêm gia vị và hương vị tùy theo khẩu vị của chính các bạn. |
| write something down:Right, are you ready to write this down? | ghi lại điều gì Được rồi, các bạn đã sẵn sàng viết lại chưa? |
| weigh (v) OK… First of all, you need a chicken that weighs about 2 kilos. | nặng (bao nhiêu) (động từ) Được rồi… Đầu tiên, bạn cần một con gà nặng 2 ký |
| Want (v): OK? For the sauce, you want 1/2 a kilo of onions .. | cần (động từ) Được chứ? Để làm nước sốt, bạn cần 1/2 ký hành |
| green pepper (n): Oh, yes, and green peppers you want 1/4 kilo of green peppers and, finally, 50 millilitres of cooking oil. | ớt xanh (danh từ) Ồ đúng rồi, và cả ớt xanh, bạn cần 1/4 ký ớt xanh và cuối cùng là 50 ml dầu ăn. |
| cooking oil (n): Oh, yes, and green peppers you want 1/4 kilo of green peppers and, finally, 50 millilitres of cooking oil. | dầu ăn (danh từ) Ồ đúng rồi, và cả ớt xanh, bạn cần 1/4 ký ớt xanh và cuối cùng là 50 ml dầu ăn. |


