Listening 4.5 - 6.0 | IZONE

Get Ready for IELTS Listening – Unit 3 – Part 21

Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:

A. BÀI TẬP NGHE

Listen to the next part of the recording and complete the slides. Write ONE WORD ONLY.

(Hãy nghe phần tiếp theo của đoạn băng và hoàn thành các slide sau. Chỉ viết một từ duy nhất.)

(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)


1. Slide 1
Introduction
(5)
2. Slide 2
Health
(6)
Security
3. Slide 3
(7) for avoiding dangers

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

B. TRANSCRIPT

Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN

Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé

Phần giải thích đáp án

Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:

D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!

Từ vựngNghĩa 
Have a look at (v)
So, shall we have a look at your presentation?
Nhìn vào, chú ý vào cái gì đó 
Vậy, chúng ta có thể bắt đầu nhìn qua bài thuyết trình của các em chứ?
Memory stick (n)
I’ve got it here on a memory stick.
Thẻ nhớ 
Em đã lưu bài thuyết trình trong chiếc thẻ nhớ này.
Detail (n)
Do you think I’ve got enough detail?
Chi tiết
Thầy có nghĩ rằng em đã chuẩn bị được đầy đủ thông tin chi tiết không ạ?
Explain (v)
Good. Who’s going to explain the second slide with all the dangers?
Giải thích 
Tốt rồi. Vậy ai sẽ là người giải thích slide thứ hai về tất cả những nguy cơ của việc sử dụng điện thoại di động.
Danger (n)
Good. Who’s going to explain the second slide with all the dangers?
Nguy hiểm
Tốt rồi. Vậy ai sẽ là người giải thích slide thứ hai về tất cả những nguy cơ của việc sử dụng điện thoại di động.
Mix sth up (v)
I think there’s plenty of information, but I think it’s all a bit mixed up at the moment.
Làm đảo lộn cái gì
Ừ. Tôi nghĩ các em đã có rất nhiều thông tin, nhưng tôi cho rằng chúng đang bị xếp lộn xộn.
Get headache (v)
I mean, you’ve got dangers like getting headaches in the same list as having car accidents and being robbed in the street.
Đau đầu 
Ý tôi là, các em đã đề cập đến những nguy hiểm như đau đầu cùng với gặp tai nạn xe và bị cướp ở trên phố.
Have an accident (v):
I mean, you’ve got dangers like getting headaches in the same list as having car accidents and being robbed in the street.
Gặp tai nạn 
Ý tôi là, các em đã đề cập đến những nguy hiểm như đau đầu cùng với gặp tai nạn xe và bị cướp ở trên phố.
Rob (v)
I mean, you’ve got dangers like getting headaches in the same list as having car accidents and being robbed in the street.
Cướp 
Ý tôi là, các em đã đề cập đến những nguy hiểm như đau đầu cùng với gặp tai nạn xe và bị cướp ở trên phố.
Divide sth into sth (v)
I think you should divide them into groups.
chia cái gì ra thành cái gì
Tôi nghĩ các em nên chia chúng thành các nhóm.
Separate (a)
Maybe under separate titles, like Health, Accidents and Security.
riêng biệt, độc lập 
Có thể là dưới những tiêu đề riêng biệt, ví dụ như Sức khỏe, Tai nạn và An toàn. 
Suggestion (n)
Now, in the third slide you can put your suggestions for staying away from each of these dangers under separate titles.
đề xuất, gợi ý 
Bây giờ, ở slide thứ ba, các em có thể đưa vào những đề xuất nhằm tránh khỏi từng loại nguy hiểm này dưới những tiêu đề riêng biệt.
Stay away from (v)
Now, in the third slide you can put your suggestions for staying away from each of these dangers under separate titles.
tránh khỏi, tránh xa cái gì/ai đó
Bây giờ, ở slide thứ ba, các em có thể đưa vào những đề xuất nhằm tránh khỏi từng loại nguy hiểm này dưới những tiêu đề riêng biệt.