Get Ready for IELTS Listening – Unit 3 – Part 21
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
Listen to the next part of the recording and complete the slides. Write ONE WORD ONLY.
(Hãy nghe phần tiếp theo của đoạn băng và hoàn thành các slide sau. Chỉ viết một từ duy nhất.)
(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)
1. Slide 1
Introduction
(5)
2. Slide 2
Health
(6)
Security
3. Slide 3
(7) for avoiding dangers
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
So, shall we have a look at your presentation?
Vậy, chúng ta có thể bắt đầu nhìn qua bài thuyết trình của các em chứ?
To have a look at sth: nhìn vào, chú ý vào cái gì đó
Tương lai đơn được sử dụng để đưwa ra gợi ý, thường bắt đầu bằng “shall we” (ở đây, giáo viên đang gợi ý việc xem qua bài thuyết trình của học sinh.)
Did you bring it with you?
Các em đã mang bài thuyết trình theo chứ?
I’ve got it here on a memory stick.
Em đã lưu bài thuyết trình trong chiếc thẻ nhớ này.
memory stick (n): thẻ nhớ
Hiện tại hoàn thành được sử dụng để tổng kết thành quả có được cho đến hiện tại (thành quả ở đây là đã lưu được bài thuyết trình trong chiếc thẻ nhớ.)
Can we show you on your computer?
Chúng em có thể sử dụng máy tính của thầy để xem không ạ?
Động từ khuyết thiếu Can được dùng khi muốn xin phép làm điều gì đó, với khả năng được đồng ý cao hơn Could (ở đây học sinh đang xin phép được dùng máy tính giáo viên để xem.)
Yes, that’s fine. Let’s have a look.
Được thôi. Hãy cùng xem nào.
Mmm … Right, as you say, you’re going to add the advantages of using mobile phones to the first slide.
Như các em đã nói, các em sẽ bổ sung thêm những ưu điểm của việc sử dụng điện thoại di động vào slide thứ nhất.
Be going to do sth: có dự định, kế hoạch làm gì – đây là thì tương lai gần, diễn tả việc bổ sung thêm những ưu điểm đã nằm trong dự định, kế hoạch.
Link Danh động từ using được xem như danh từ, kết hợp với giới từ of để tạo thành cụm giới từ.
Good. Who’s going to explain the second slide with all the dangers?
Tốt rồi. Vậy ai sẽ là người giải thích slide thứ hai về tất cả những nguy cơ của việc sử dụng điện thoại di động.
That’s me. Do you think I’ve got enough detail?
Em ạ. Thầy có nghĩ rằng em đã chuẩn bị được đầy đủ thông tin chi tiết không ạ?
Detail (n): chi tiết
have/has + past participle: thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để tổng kết về thành quả đạt được cho đến hiện tại (thành quả là đã chuẩn bị được đầy đủ thông tin chi tiết chưa)
Mệnh đề danh ngữ I’ve got enough detail được xem như danh từ, là tân ngữ cho động từ think (nêu điều được nghĩ đến là gì)
Yes. I think there’s plenty of information, but I think it’s all a bit mixed up at the moment.
Ừ. Tôi nghĩ các em đã có rất nhiều thông tin, nhưng tôi cho rằng chúng đang bị xếp lộn xộn.
plenty of + Danh từ đếm được số nhiều/Danh từ không đếm được: rất nhiều
Mix sth up (v): làm đảo lộn cái gì
Thể bị động được sử dụng khi người nói không nói không muốn nhắc đến người làm hành động mix up bởi nó không quan trọng, mà muốn nhấn mạnh sự vật bị tác động hơn (là information)
Lượng từ plenty of được sử dụng trước danh từ information, mang nghĩa nhiều, chỉ số lượng lớn.
I mean, you’ve got dangers like getting headaches in the same list as having car accidents and being robbed in the street.
Ý tôi là, các em đã đề cập đến những nguy hiểm như đau đầu cùng với gặp tai nạn xe và bị cướp ở trên phố.
Get headache (v): đau đầu
Have an accident (v): gặp tai nạn
Cấu trúc song song like Ving được áp dụng với 2 động từ getting, having và being, các động từ đều được chia ở dạng V-ing vì đứng sau like và được nối với nhau bằng các từ nối “and” và “as”.
They’re all different types of danger, aren’t they?
Chúng đều là những loại nguy hiểm khác nhau, đúng không?
Câu hỏi đuôi được sử dụng để nói ra điều mà người nói cho rằng người nghe sẽ đồng ý (ở đây người nói khá chắc về việc chúng đều là những loại nguy hiểm khác nhau, nhưng muốn hỏi lại cho chắc.)
I think you should divide them into groups.
Tôi nghĩ các em nên chia chúng thành các nhóm.
Divide sth into sth (v): chia cái gì ra thành cái gì
Mệnh đề danh ngữ you should divide them into groups được xem như danh từ, là tân ngữ cho động từ think (nêu điều được nghĩ tới.)
Maybe under separate titles, like Health, Accidents and Security.
Có thể là dưới những tiêu đề riêng biệt, ví dụ như Sức khỏe, Tai nạn và An toàn.
Separate (a): riêng biệt, độc lập
Oh, right. Yes, thank you. That’ll make it much clearer to the audience …
Mmm … OK.
Vâng, chúng em cảm ơn thầy. Điều đó sẽ làm bài thuyết trình rõ ràng hơn nhiều với người nghe.
Make sth + adj: làm cái gì trở nên như thế nào – đây là loại câu mở rộng chỉ kết quả của hành động, cụ thể “much clearer” chính là kết quả cho hành động.
Thì tương lai đơn được sử dụng để nói về một tương lai có thể xảy ra (tương lai ấy là việc bài thuyết trình rõ ràng hơn)
Now, in the third slide you can put your suggestions for staying away from each of these dangers under separate titles.
Bây giờ, ở slide thứ ba, các em có thể đưa vào những đề xuất nhằm tránh khỏi từng loại nguy hiểm này dưới những tiêu đề riêng biệt.
Suggestion (n): đề xuất, gợi ý
Stay away from sth/sb (v): tránh khỏi, tránh xa cái gì/ai đó
Each of được sử dụng trước danh từ these dangers bởi người nói muốn nhắc đến “dangers” như các phần tử riêng lẻ, khác nhau và “dangers” ở đây đã được xác định (được nhắc đến trong các câu trước).
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
| Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định các từ khóa trong các ideas, chú ý những sự khác biệt giữa các ideas và để ý đến các thông tin này trong khi nghe. | |
| Câu 5 | Ở slide đầu tiên, các bạn học sinh sẽ đề cập đến những ưu điểm của việc sử dụng điện thoại di động. Keywords: “Right, as you say, you’re going to add the advantages of using mobile phones to the first slide.” => đáp án là advantages |
| Câu 6 | Ở slide thứ hai, các bạn học sinh sẽ nói về những nguy hiểm khi sử dụng điện thoại di động theo 3 mục chính là Health, Accidents và Security. Keywords: “Maybe under separate titles, like Health, Accidents and Security.” => đáp án là Accidents |
| Câu 7 | Ở slide thứ ba, thầy giáo có gợi ý các bạn học sinh đưa ra những đề xuất để phòng tránh những nguy hiểm khi sử dụng điện thoại di động. Keywords: “Now, in the third slide you can put your suggestions for staying away from each of these dangers under separate titles.” => đáp án là suggestions |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
| Have a look at (v) So, shall we have a look at your presentation? | Nhìn vào, chú ý vào cái gì đó Vậy, chúng ta có thể bắt đầu nhìn qua bài thuyết trình của các em chứ? |
| Memory stick (n) I’ve got it here on a memory stick. | Thẻ nhớ Em đã lưu bài thuyết trình trong chiếc thẻ nhớ này. |
| Detail (n) Do you think I’ve got enough detail? | Chi tiết Thầy có nghĩ rằng em đã chuẩn bị được đầy đủ thông tin chi tiết không ạ? |
| Explain (v) Good. Who’s going to explain the second slide with all the dangers? | Giải thích Tốt rồi. Vậy ai sẽ là người giải thích slide thứ hai về tất cả những nguy cơ của việc sử dụng điện thoại di động. |
| Danger (n) Good. Who’s going to explain the second slide with all the dangers? | Nguy hiểm Tốt rồi. Vậy ai sẽ là người giải thích slide thứ hai về tất cả những nguy cơ của việc sử dụng điện thoại di động. |
| Mix sth up (v) I think there’s plenty of information, but I think it’s all a bit mixed up at the moment. | Làm đảo lộn cái gì Ừ. Tôi nghĩ các em đã có rất nhiều thông tin, nhưng tôi cho rằng chúng đang bị xếp lộn xộn. |
| Get headache (v) I mean, you’ve got dangers like getting headaches in the same list as having car accidents and being robbed in the street. | Đau đầu Ý tôi là, các em đã đề cập đến những nguy hiểm như đau đầu cùng với gặp tai nạn xe và bị cướp ở trên phố. |
| Have an accident (v): I mean, you’ve got dangers like getting headaches in the same list as having car accidents and being robbed in the street. | Gặp tai nạn Ý tôi là, các em đã đề cập đến những nguy hiểm như đau đầu cùng với gặp tai nạn xe và bị cướp ở trên phố. |
| Rob (v) I mean, you’ve got dangers like getting headaches in the same list as having car accidents and being robbed in the street. | Cướp Ý tôi là, các em đã đề cập đến những nguy hiểm như đau đầu cùng với gặp tai nạn xe và bị cướp ở trên phố. |
| Divide sth into sth (v) I think you should divide them into groups. | chia cái gì ra thành cái gì Tôi nghĩ các em nên chia chúng thành các nhóm. |
| Separate (a) Maybe under separate titles, like Health, Accidents and Security. | riêng biệt, độc lập Có thể là dưới những tiêu đề riêng biệt, ví dụ như Sức khỏe, Tai nạn và An toàn. |
| Suggestion (n) Now, in the third slide you can put your suggestions for staying away from each of these dangers under separate titles. | đề xuất, gợi ý Bây giờ, ở slide thứ ba, các em có thể đưa vào những đề xuất nhằm tránh khỏi từng loại nguy hiểm này dưới những tiêu đề riêng biệt. |
| Stay away from (v) Now, in the third slide you can put your suggestions for staying away from each of these dangers under separate titles. | tránh khỏi, tránh xa cái gì/ai đó Bây giờ, ở slide thứ ba, các em có thể đưa vào những đề xuất nhằm tránh khỏi từng loại nguy hiểm này dưới những tiêu đề riêng biệt. |


