Listening 4.5 - 6.0 | IZONE

Get Ready for IELTS Listening – Unit 10 – Part 64

Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:

I. Bài tập nghe

You will hear a human resource manager talking about her company’s work-life balance policy. Complete the sentences. Write NO MORE THAN TWO WORDS OR A NUMBER.

(Bạn sẽ nghe một quản lý nhân sự nói về chính sách cân bằng công việc – cuộc sống của công ty cô ấy. Hoàn thành các câu sau. Viết KHÔNG NHIỀU HƠN HAI TỪ HOẶC MỘT SỐ.)


1. The company is concerned about the physical health of the workers.
2. It aims to give employees a chance to create a balance between their work and lives.
3. Some parents need to work hours so they can look after their children.
4. A lot of parents work part time and others work
5. Women who have had a baby can take off work before they come back to the office.

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

II. Transcript

Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

III. Giải thích đáp án

Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé

Phần giải thích đáp án

IV. Bảng tổng hợp từ vựng

Từ vựngNghĩa
Employee (n) 
In our company we believe that our employees are more productive.
nhân viên, người lao động
Ở công ty chúng tôi, chúng tôi tin là các nhân viên của chúng tôi sẽ làm việc năng suất hơn.
Productive (adj) 
In our company we believe that our employees are more productive.
có năng suất cao
Ở công ty chúng tôi, chúng tôi tin là các nhân viên của chúng tôi sẽ làm việc năng suất hơn.
make a profit 
… we have to make sure the company makes a profit
làm ăn có lãi
… chúng tôi phải đảm bảo công ty lãi.
physical and mental health 
… we need to think about the physical and mental health of our employees.
sức khỏe thể chất và tinh thần
… chúng tôi cần nghĩ về sức khỏe thể chất và tinh thần của các nhân viên.
Do 

We do understand that they aren’t just working machines…
trợ động từ, có ý nhấn mạnh cho điều khẳng định trong câu
Chúng tôi thực sự hiểu là họ không chỉ là những cái máy làm việc.
working machines (n) 
We do understand that they aren’t just working machines
Những cỗ máy làm việc
Chúng tôi thực sự hiểu là họ không chỉ là những cái máy làm việc.
Policy (n) 
So we have a policy of helping them find a fair balance between their work and their private lives,
chính sách
Vậy nên chúng tôi có chính sách giúp đỡ họ tìm một sự cân bằng hợp lý giữa công việc và cuộc sống riêng của họ,
a fair balance (n) 
So we have a policy of helping them find a fair balance between their work and their private lives,
sự cân bằng hợp lý
Vậy nên chúng tôi có chính sách giúp đỡ họ tìm một sự cân bằng hợp lý giữa công việc và cuộc sống riêng của họ,
work-life balance (n) 
…what we call a work-life balance.
cân bằng công việc – cuộc sống
… đó là điều mà chúng tôi gọi là cân bằng công việc – cuộc sống.
family friendly (adj) 

…we have a family friendly policy, so parents can look after their children when they’re very young.
thân thiện với các gia đình (có lợi, tạo điều kiện cho người có gia đình)
… chúng tôi có một chính sách thân thiện với các gia đình, để các bố mẹ có thể chăm sóc con họ khi còn nhỏ.
Young (miêu tả children) (adj) 
…we have a family friendly policy, so parents can look after their children when they’re very young.
ít tuổi
Đầu tiên, chúng tôi có một chính sách thân thiện với các gia đình, để các bố mẹ có thể chăm sóc con họ khi còn nhỏ.
flexible hours (n) 
… sometimes they need to work flexible hours
giờ làm việc linh hoạt
… có lúc họ cần làm việc theo giờ giấc linh hoạt …
Fixed (adj) 
… sometimes they need to work flexible hours, you know, times that aren’t fixed.
cố định
… có lúc họ cần làm việc theo giờ giấc linh hoạt – không cố định..
work part time 
Other times parents have to work part time… and quite a lot work from home.
làm việc bán thời gian
Lúc khác thì bố mẹ phải làm việc bán thời gian… và khá nhiều người làm việc tại nhà.
work from home 
Other times parents have to work part time… and quite a lot work from home.
làm việc tại nhà
Lúc khác thì bố mẹ phải làm việc bán thời gian… và khá nhiều người làm việc tại nhà.
maternity leave (n) 
Another example of our family friendly policy is our generous maternity leave package.
nghỉ thai sản
Một ví dụ khác của chính sách thân thiện với gia đình của chúng tôi là phúc lợi nghỉ thai sản rất hào phóng.
Package (n) 

Another example of our family friendly policy is our generous maternity leave package.
phúc lợi mà công ty cung cấp cho nhân viên
Một ví dụ khác của chính sách thân thiện với gia đình của chúng tôi là phúc lợi nghỉ thai sản rất hào phóng.
take time off work 
In our company, we allow women who’ve had a baby to take a whole year off work after the baby’s born.
nghỉ làm
Ở công ty chúng tôi, chúng tôi cho phép phụ nữ mới có em bé được nghỉ cả một năm sau khi em bé chào đời.
Away (adv) 
… while they’re away, their jobs are protected.
không có mặt
… khi họ nghỉ, công việc của họ vẫn được bảo vệ.