Get Ready for IELTS Listening – Unit 8 – Part 50
A. Bài tập nghe
Exercise 1: You will hear a lecture about shopping habits. Choose THREE statements that are correct. Before you listen, make a note of what you think the answers might be.
(Bạn sẽ nghe một bài giảng về thói quen mua sắm. Chọn 3 phát biểu đúng. Trước khi nghe, hãy ghi chú lại xem bạn nghĩ đáp án là gì.)
Nguồn: Get ready for IELTS Listening – Exercise 3, trang 57
What did the survey find out about women?
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. Transcript
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu 1 – Audio
Hello. Good to see you all here.
Xin chào. Rất vui khi được thấy mọi người có mặt ở đây.
Câu 2 – Audio
This afternoon I’m going to talk about a recent survey into men’s and women’s shopping habits
Buổi chiều hôm nay tôi sẽ nói về một bài khảo sát gần đây về thói quen mua sắm của phụ nữ và đàn ông.
Survey (n): bài khảo sát
Shopping habits: thói quen mua sắm
Tương lai gần thường được sử dụng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai không xa, ở đây việc nói về một bài khảo sát đã được chuẩn bị từ trước.
Câu 3 – Audio
Before I start, I’d like you to look at the list of statements about men and women
Trước khi tôi bắt đầu, tôi muốn các bạn nhìn vào danh sách các nhận định
and see which ones you would expect to be true
và nhìn xem cái nào bạn nghĩ là chính xác.
Statement (n): nhận định
Đây là dạng câu mở rộng có 2 tân ngữ: tân ngữ 1 là you (đối tượng được mong muốn làm gì) và tân ngữ 2 là động từ nguyên thể to look (nêu điều được mong muốn làm là gì).
Câu 4 – Audio
Right? Firstly, let’s look at the idea that women spend a lot of money on expensive shoes
Được không? Đầu tiên, hãy nhìn vào ý phụ nữ dành rất nhiều tiền vào những đôi giày đắt tiền.ày không đúng. Thực tế rằng, phụ nữ mua rất nhiều giày rẻ tiền.
Firstly (adv): đầu tiên
Mệnh đề tính ngữ that women spend a lot of money on expensive shoes bổ sung thông tin phụ cho idea (ý nào => ý phụ nữ dành rất nhiều tiền vào những đôi giày đắt tiền) là dạng mệnh đề không khuyết thiếu phần nào.
Câu 5 – Audio
Actually, this isn’t true. In fact, women buy a lot of cheap shoes.
Thực ra, điều này không đúng. Thực tế rằng, phụ nữ mua rất nhiều giày rẻ tiền
Câu 6 – Audio
Men, on the other hand, try to save money by buying special offers.
Đàn ông, thay vào đó, cố dành dụm tiền và mua những khuyến mãi đặc biệt
On the other hand: thay vào đó, trái ngược lại
Special offer (n): khuyến mại
To save được xem như danh từ, là tân ngữ cho động từ try (nêu điều cần cố gắng là gì).
Câu 7 – Audio
What is surprising about women, though, is that they like shopping in expensive boutiques.
Tuy nhiên, điều bất ngờ về phụ nữ là họ thích đi mua sắm ở những cửa tiệm đắt tiền.
Boutique (n): cửa hàng sành điệu (thời trang)
Mệnh đề danh ngữ What is surprising about women được xem như danh từ, đóng vai trò là chủ ngữ trong câu.
Câu 8 – Audio
And, it isn’t true that they always make a shopping list when they go to the supermarket.
Và, điều không đúng nữa là họ luôn lập danh sách mua sắm khi đi siêu thị.
Câu 9 – Audio
We also expected to find that men would go to the supermarket after midnight to get their food cheaper, but this wasn’t the case, either.
Chúng tôi cũng dự đoán rằng nam giới sẽ đi siêu thị sau nửa đêm để mua đồ ăn rẻ hơn nhưng điều này không đúng.
Find (v): phát hiện, tìm thấy
Midnight (n): nửa đêm
To find được xem như danh từ, là tân ngữ cho động từ expected (nêu điều được dự đoán là gì).
To get their food cheaper bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là mục đích của hành động đi siêu thị sau nửa đêm (để làm gì => để mua đồ ăn rẻ hơn).
Câu 10 – Audio
Then the third thing we learnt about women is that they like to shop in big department stores, which men don’t like.
Và điều thứ 3 chúng tôi tìm ra về phụ nữ là họ thích mua sắm ở những cửa hàng bách hóa lớn, nơi mà đàn ông không thích.
Department store (n): cửa hàng bách hóa
Mệnh đề tính ngữ which men don’t like bổ sung thông tin phụ cho big department stores (những cửa hàng bách hóa lớn nào => những cửa hàng bách hóa lớn mà đàn ông không thích) là dạng mệnh đề khuyết thiếu tân ngữ.
Mệnh đề danh ngữ that they like to … don’t like được xem như danh từ, đóng vai trò là tên gọi khác của chủ ngữ the third thing we learnt about women.
Câu 11 – Audio
They like to go shopping in specialist shops. OK? How many did you get right?
Họ thích mua sắm ở những cửa hàng chuyên dụng. OK? Bạn đã đúng bao nhiêu câu?
Specialist shop (n): cửa hàng chuyên dụng, chuyên bán một vài mặt hàng
C. Giải thích đáp án
Sau khi đã làm bài xong, các bạn xem phần giải thích đáp án ở đây nhé!
| Cách làm chung: Đọc câu hỏi và các câu phát biểu, để ý đến các thông tin này trong khi nghe và xác định thông tin nào đúng với nội dung bài nghe | |
| Câu 1 | Keywords: “ In fact, women buy a lot of cheap shoes.” => đáp án là D |
| Câu 2 | Keywords: “ What is surprising about women, though, is that they like shopping in expensive boutiques” => đáp án là F |
| Câu 3 | Keywords: “Then the third thing we learnt about women is that they like to shop in big department stores” => đáp án A |
D. Bảng tổng hợp từ vựng
Các bạn hãy xem phần tổng hợp từ vựng trong bài ở đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| Survey (n) This afternoon I’m going to talk about a recent survey into men’s and women’s shopping habits | Bài khảo sát Buổi chiều hôm nay tôi sẽ nói về một bài khảo sát gần đây về thói quen mua sắm của phụ nữ và đàn ông. |
| Shopping habits (n) This afternoon I’m going to talk about a recent survey into men’s and women’s shopping habits. | Thói quen mua sắm Buổi chiều hôm nay tôi sẽ nói về một bài khảo sát gần đây về thói quen mua sắm của phụ nữ và đàn ông. |
| Statement (n) Before I start, I’d like you to look at the list of statements about men and women and see which ones you would expect to be true | Lời phát biểu Trước khi tôi bắt đầu, tôi muốn các bạn nhìn vào danh sách các lời phát biểu và nhìn xem cái nào bạn nghĩ là chính xác. |
| Firstly (adv) Firstly, let’s look at the idea that women spend a lot of money on expensive shoes | Đầu tiên Đầu tiên, hãy nhìn vào ý tưởng rằng phụ nữ dành rất nhiều tiền vào những đôi giày đắt tiền. |
| On the other hand Men, on the other hand, try to save money by buying special offers. | Trái ngược lại, thay vào đó Đàn ông, thay vào đó, cố dành dụm tiền và mua những khuyến mãi đặc biệt |
| Special offer (n) Men, on the other hand, try to save money by buying special offers. | Khuyến mãi Đàn ông, thay vào đó, cố dành dụm tiền và mua những khuyến mãi đặc biệt |
| Boutique (n) What is surprising about women, though, is that they like shopping in expensive boutiques | Cửa hàng sành điệu Tuy nhiên, điều đáng bất ngờ về phụ nữ là họ thích đi mua sắm ở những cửa tiệm đắt tiền. |
| Find (v) We also expected to find that men would go to the supermarket after midnight to get their food cheaper, but this wasn’t the case, either | Phát hiện Chúng tôi cũng dự đoán sẽ phát hiện rằng nam giới sẽ đi siêu thị sau nửa đêm để mua đồ ăn rẻ hơn nhưng điều này không đúng. |
| Midnight (n) We also expected to find that men would go to the supermarket after midnight to get their food cheaper, but this wasn’t the case, either. | Nửa đêm Chúng tôi cũng dự đoán rằng nam giới sẽ đi siêu thị sau nửa đêm để mua đồ ăn rẻ hơn nhưng điều này lại không đúng. |
| Department store (n) Then the third thing we learned about women is that they like to shop in big department stores, which men don’t like. | Cửa hàng bách hóa Và điều thứ 3 chúng tôi tìm ra về phụ nữ là họ thích mua sắm ở những cửa hàng bách hóa lớn, nơi mà đàn ông không thích. |
| Specialist store (n) They like to go shopping in specialist shops. | Cửa hàng chuyên dụng They like to go shopping in specialist shops |


