Get Ready for IELTS Listening – Unit 6 – Part 40
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
Bài tập:
You will hear a talk about safety in different regions. Complete the table about crime in two different holiday destinations. Write NO MORE THAN TWO WORDS OR A NUMBER
(Bạn sẽ nghe một bài nói về sự an toàn ở các vùng khác nhau. Hoàn thành bảng về tội phạm ở hai điểm đến cho kỳ nghỉ khác nhau. Viết KHÔNG HƠN HAI TỪ HOẶC MỘT SỐ)
(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)
| Region | Type of crime |
| (1) | (2) |
| (3) | (4) |
1.
2.
3.
4.
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu 1 – Audio
Good evening, everyone. It’s great to be here to talk to you about staying safe on holiday.
Chào buổi tối, mọi người . Thật tuyệt khi có mặt ở đây để nói chuyện với bạn về việc giữ an toàn trong kỳ nghỉ.
Stay safe (v): giữ an toàn
Cấu trúc chủ ngữ giả It is adj to V được sử dụng để báo hiệu chủ ngữ giả It được đưa lên đầu thay cho to be here to talk to (Câu không có chủ ngữ giả là: To be here to talk to you about staying safe on holiday is great).
To talk bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là mục đích của hành động be here (ở đây để làm gì => để nói chuyện với bạn …)
Danh động từ staying được xem như danh từ, kết hợp với giới từ about để tạo thành cụm giới từ.
Câu 2 – Audio
Before I came this evening, I did a little research on where students like to go for their holidays and came up with two regions: Latin America and India
Trước khi tôi đến vào buổi tối nay, tôi đã nghiên cứu một chút về nơi sinh viên thích đến trong kỳ nghỉ của họ và nghĩ đến hai khu vực : Mỹ Latinh và Ấn Độ
come up with (v): nghĩ đến, gợi ý cái gì
To go được xem như danh từ, là tân ngữ của hành động like (nêu điều được thích là gì)
Câu 3 – Audio
So, mmm … I’ve been looking at the crime figures for both areas, and I thought I’d start by talking a bit about that
Vì vậy, mmm … Tôi đã xem xét số liệu tội phạm cho cả hai khu vực và tôi nghĩ rằng tôi sẽ bắt đầu bằng cách nói một chút về điều đó
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn được để nhấn mạnh về quá trình, cụ thể là quá trình liên tục, chưa kết thúc tính tới thời điểm hiện tại thay vì kết quả (ở đây nhấn mạnh về việc xem xét số liệu tội phạm.)
Mệnh đề danh ngữ I’d start by talking a bit about that được xem như danh từ, là tân ngữ cho hành độngthink (nêu điều được nghĩ tới là gì.)
Câu 4 – Audio
Then I’ll give you some advice about how to avoid becoming a victim of crime
Sau đó, tôi sẽ cho bạn một số lời khuyên về cách tránh trở thành nạn nhân của tội phạm
victim (n): nạn nhân
Thì tương lai đơn được sử dụng khi đưa ra một lời hứa hẹn (ở đây là hứa hẹn về việc cho lời khuyên).
Danh động từ becoming được xem như danh từ, là tân ngữ cho động từ avoid (nêu điều cần tránh là gì)
Câu 5 – Audio
OK, first of all, let’s look at what kinds of crime are committed most in different regions
Được rồi, trước hết, hãy xem những loại tội phạm nào được thực hiện nhiều nhất ở các khu vực khác nhau
commit crime (v): phạm tội
Câu 6 – Audio
Ummm, OK, I’ll start with India
Ummm, OK, tôi sẽ bắt đầu với Ấn Độ
Thì tương lai đơn được sử dụng khi đưa ra một quyết định (ở đây là quyết định bắt đầu với Ấn Độ).
Câu 7 – Audio
Generally, India isn’t thought of as a dangerous place for individuals
Nói chung, Ấn Độ không được coi là một nơi nguy hiểm cho các cá nhân
Câu bị động: be + Vpii (isn’t thought of) được sử dụng để làm giảm bớt tính cá nhân, nhấn mạnh về chủ thể bị tác động là India.
Individual (n): cá nhân
Câu 8 – Audio
but there has been an increase in handbag theft in recent years
nhưng đã có sự gia tăng trộm cắp túi xách trong những năm gần đây
handbag theft (n): trộm cắp túi xách
Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để tổng kết về kết quả đạt được (kết quả ở đây là đã có sự gia tăng trộm cắp túi xách trong những năm gần đây.)
Câu 9 – Audio
So keep an eye on your bag when you’re out in the street.
Vì vậy, hãy để ý đến túi xách của bạn khi bạn ra ngoài đường.
keep an eye on sth: để ý đến cái gì
Câu 10 – Audio
Right. Now let’s look at Latin America.
Được rồi. Bây giờ chúng ta hãy nhìn vào Châu Mỹ Latinh.
Câu 11 – Audio
Mmmm … Of course, you do realize that not all Latin American countries are the same
Mmmm … Tất nhiên, bạn biết rằng không phải tất cả các nước Mỹ Latinh đều giống nhau
Trợ động từ do được sử dụng trong câu với mục đích nhấn mạnh động từ theo sau
Mệnh đề danh ngữ not all Latin American countries are the same được xem như danh từ, là tân ngữ cho động từ realize (nêu điều được nhận ra là gì)
Câu 12 – Audio
but it is true to say that guns are used in a high percentage of crimes across the region.
nhưng đúng là như vậy khi nói rằng súng được sử dụng với một tỷ lệ cao trong các vụ phạm tội trên khắp khu vực.
Câu bị động: be + Pii (guns are used)
Mệnh đề danh ngữ guns are used in a high percentage of crimes across the region được xem như danh từ, là tân ngữ cho động từ say(nêu điều được nói đến là gì)
Cấu trúc It is adj to V được sử dụng để báo hiệu chủ ngữ giả It được đưa lên đầu thay cho to say that … the region (Câu không có chủ ngữ giả là: To say … region is true).
Câu 13 – Audio
Looking at the figures, it seems that gun crime is a serious problem throughout
Nhìn vào các con số, có vẻ như tội liên quan đến súng hoàn toàn là một vấn đề nghiêm trọng.
Throughout (adv): hoàn toàn
Mệnh đề danh ngữ that gun crime is a serious problem throughout được xem như danh từ, là tân ngữ cho động từ seem.
Câu miêu tả với động từ to be is được sử dụng để nêu tên gọi khác của chủ ngữ (tên gọi khác của gun crime là a serious problem throughout)
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. | |
Câu 1 | Keyword: “ Ummm, OK, I’ll start with India”
|
Câu 2 | Keyword: “Generally, India isn’t thought of as a dangerous place for individuals, but there has been an increase in handbag theft in recent years”
|
Câu 3 | Keyword: “Now let’s look at Latin America”
|
Câu 4 | Keyword: “Looking at the figures, it seems that gun crime is a serious problem throughout”
|
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| Stay safe Good evening, everyone. It’s great to be here to talk to you about staying safe on holiday. | giữ an toàn Chúc mọi người buổi tối tốt lành. Thật tuyệt khi có mặt ở đây để nói chuyện với bạn về việc giữ an toàn trong kỳ nghỉ. |
| come up with Before I came this evening, I did a little research on where students like to go for their holidays and came up with two regions: Latin America and India | tìm ra, đưa ra Trước khi tôi đến vào buổi tối nay, tôi đã nghiên cứu một chút về nơi sinh viên thích đến trong kỳ nghỉ của họ và tìm ra hai vùng: Mỹ Latinh và Ấn Độ |
| look at So, mmm … I’ve been looking at the crime figures for both areas, and I thought I’d start by talking a bit about that | xem xét Vì vậy, mmm … Tôi đã xem xét số liệu tội phạm cho cả hai khu vực và tôi nghĩ rằng tôi sẽ bắt đầu bằng cách nói một chút về điều đó |
| crime figure So, mmm … I’ve been looking at the crime figures for both areas, and I thought I’d start by talking a bit about that | số liệu tội phạm Vì vậy, mmm … Tôi đã xem xét số liệu tội phạm cho cả hai khu vực và tôi nghĩ rằng tôi sẽ bắt đầu bằng cách nói một chút về điều đó |
| victim Then I’ll give you some advice about how to avoid becoming a victim of crime | nạn nhân Sau đó, tôi sẽ cho bạn một số lời khuyên về cách tránh trở thành nạn nhân của tội phạm |
| avoid Then I’ll give you some advice about how to avoid becoming a victim of crime | tránh Sau đó, tôi sẽ cho bạn một số lời khuyên về cách tránh trở thành nạn nhân của tội phạm |
| commit crime OK, first of all, let’s look at what kinds of crime are committed most in different regions | phạm tội Được rồi, trước hết, hãy xem những loại tội phạm nào được thực hiện nhiều nhất ở các châu lục khác nhau |
| Individual Generally, India isn’t thought of as a dangerous place for individuals | cá nhân Nói chung, Ấn Độ không được coi là một nơi nguy hiểm cho các cá nhân |
| handbag theft but there has been an increase in handbag theft in recent years | trộm cắp túi xách nhưng đã có sự gia tăng trộm cắp túi xách trong những năm gần đây |
| keep an eye on So keep an eye on your bag when you’re out in the street. | để ý đến cái gì Vì vậy, hãy để ý đến túi xách của bạn khi bạn ra ngoài đường. |
| across the region. but it is true to say that guns are used in a high percentage of crimes across the region. | khắp vùng nhưng đúng là như vậy khi nói rằng súng được sử dụng với một tỷ lệ cao trong các vụ phạm tội trên khắp vùng. |
| A high percentage of sth but it is true to say that guns are used in a high percentage of crimes across the region | một tỷ lệ cao của cái gì nhưng đúng là như vậy khi nói rằng súng được sử dụng với một tỷ lệ cao trong các vụ phạm tội trên khắp khu vực . |
| Throughout Looking at the figures, it seems that gun crime is a serious problem throughout | khắp nơi Nhìn vào các con số, có vẻ như tội phạm súng là một vấn đề nghiêm trọng ở khắp nơi |


