Làm quen với IELTS Listening – Unit 66

Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé

A. BÀI TẬP NGHE

Bài tập:

Now you will hear the next part of the talk. Answer the question. Choose THREE answers from a-f
(Giờ bạn sẽ được nghe một đoạn diễn thuyết. Trả lời câu hỏi. Chọn 3 đáp án từ a-f.)

(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)

What does the speaker think are the disadvantages of police work? 
a. danger of being attacked 
b. protecting the public 
c. not being available for family celebrations 
d. special training in avoiding trouble 
e. working difficult hours 
f. working with the public

5.
6.
7.

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

B. TRANSCRIPT

Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN

Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé

CÂU 5

Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần chú ý, để ý đến các thông tin này trong khi nghe.

Câu hỏi yêu cầu những chi tiết liên quan đến disadvantage - bất lợi của việc làm cảnh sát. Vì vậy cần chú ý tới những chi tiết trong bài nghe nói đến disadvantage. So sánh với câu tương ứng trong bài: “But we can’t always prevent trouble, so another disadvantage of the job is the danger... I mean, we know that some of the people we have to arrest will attack us.” => đáp án là a

CÂU 6

So sánh với câu tương ứng trong bài: “This means we’re often at work when everyone

else is relaxing with friends and family, and we can’t always be around for special occasions, like birthdays and New Year’s Eve.” => đáp án là c

CÂU 7

So sánh với câu tương ứng trong bài: “On top of that we have a lot of extra work at weekends, especially when there’s a football match and the fans are out celebrating. So our working hours are one disadvantage of police work.” => đáp án là e

Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:

D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!

Từ vựngNghĩa
Criminal (n):
As you know, our job is to protect the public from criminals and defend the law.
Tội phạm (danh từ) 
Bạn biết đấy, công việc của chúng tôi là bảo vệ công chúng khỏi tội phạm và bảo vệ pháp luật.
Defend (v): 
As you know, our job is to protect the public from criminals and defend the law.
Bảo vệ (động từ) 
Bạn biết đấy, công việc của chúng tôi là bảo vệ công chúng khỏi tội phạm và bảo vệ pháp luật.
Law (n):
As you know, our job is to protect the public from criminals and defend the law.
Pháp luật (danh từ) 
Bạn biết đấy, công việc của chúng tôi là bảo vệ công chúng khỏi tội phạm và bảo vệ pháp luật.
The police force (n): lực lượng cảnh sát
So, obviously, the police force has to work every day of the week, day and night.  
Lực lượng cảnh sát (danh từ)  Tất nhiên vì vậy, lực lượng cảnh sát phải làm việc tất cả các ngày trong tuần cả sáng và tối.
To be around: hiện diện, có mặt
… and we can’t always be around for special occasions, like birthdays and New Year’s Eve. 
Hiện diện, có mặt 
…và chúng tôi cũng không thể luôn luôn có mặt ở các dịp đặc biệt, như là các buổi sinh nhật hay dịp Giao thừa
On top of that: 
On top of that we have a lot of extra work at weekends, 
hơn nữa, ngoài ra.
Ngoài ra chúng tôi còn phải làm thêm vào các ngày cuối tuần
working hours (n):
So our working hours are one disadvantage of police work.
Giờ làm việc (danh từ) 
 Vì vậy giờ làm việc cũng là một bất lợi của công việc cảnh sát.
The public (n): 
A lot of the time we have to work with the public to avoid problems … and we get special training for that.
Người dân (danh từ) 
Chúng tôi thường xuyên phải làm việc với người dân để phòng tránh rắc rối và chúng tôi được huấn luyện đặc biệt cho điều đó. 
Training (n):
A lot of the time we have to work with the public to avoid problems … and we get special training for that.
Sự huấn luyện (danh từ) 
Chúng tôi thường xuyên phải làm việc với người dân để phòng tránh rắc rối và chúng tôi được huấn luyện đặc biệt cho điều đó. 
Disadvantage (n):
 … so another disadvantage of the job is the danger..
Bất lợi, nhược điểm (danh từ) 
…  vì vậy một bất lợi khác của công việc này là sự nguy hiểm…. 
Danger (n): 
… so another disadvantage of the job is the danger..
sự nguy hiểm (danh từ) 
…  vì vậy một bất lợi khác của công việc này là sự nguy hiểm…. 
Arrest (v): 

 I mean, we know that some of the people we have to arrest will attack us.
Bắt giữ (động từ) 

Chúng tôi biết rằng một vài trong số những người bị bắt giữ sẽ tấn công chúng tôi.
Attack (v):
 I mean, we know that some of the people we have to arrest will attack us.
Tấn công (động từ) 
Chúng tôi biết rằng một vài trong số những người bị bắt giữ sẽ tấn công chúng tôi.

phamvietha

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG