Get Ready for IELTS Listening – Unit 7 – Part 47
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
Listen to the last part of the recording and answer the questions. Write no more than THREE words or a number.
(Nghe đoạn ghi âm và trả lời các câu hỏi. Viết không quá 3 từ hoặc 1 số cho mỗi câu trả lời)
1. What should you write if you do not have time to give a complete answer to a question?
2. What did Barbara get in her last exam?
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu 1 – Audio
Mac’s right. If you write one very good answer, but it’s only worth thirty percent of the marks
Mac nói đúng. Nếu bạn viết một câu trả lời rất hay, nhưng nó chỉ chiếm 30 phần trăm tổng điểm
Percent: phần trăm
Câu 2 – Audio
You still lose the other seventy percent on that exam
Bạn vẫn mất 70% còn lại của bài kiểm tra
Lose (v): mất đi
Câu 3 – Audio
So, it’s better to write our main ideas for a question even if we don’t have time to answer it properly.
Vì vậy, tốt nhất vẫn là viết ra ý chính của một câu hỏi kể cả khi chúng ta không trả lời nó hoàn chỉnh.
Properly (adv): hẳn hoi
Chủ ngữ giả It được đặt ở đầu câu để báo hiệu cho người nghe, rằng bạn sẽ được nghe Vị ngữ (’s better) trước Chủ ngữ thật (to write our main ideas…)
“to answer it properly” đưa ra hành động có thể làm với Sự vật “Time” (không có thời gian để làm gì? => để trả lời nó hoàn chỉnh)
Câu 4 – Audio
Yes, absolutely. We can’t give you marks for writing nothing
Chính xác. Các cô không thể cho các bạn điểm khi chưa viết gì.
Absolutely: chắc chắn
Give sb mark: chấm điểm, cho điểm
“writing” là một Danh động từ, kết hợp với For tạo nên một Cụm giới từ bổ nghĩa cho hành động “give you marks” (cho bạn điểm vì cái gì? => cho bạn điểm khi các bạn chưa viết gì)
Câu 5 – Audio
But, if you give us your main ideas, we can give you some marks.
Nhưng, nếu các bạn viết ra ý chính, chúng tôi có thể cho một phần điểm.
Đây là câu Điều kiện loại 1, nhằm đưa ra một lời gợi ý (bạn đưa tôi ý chính => tôi cho bạn chút điểm)
Câu 6 – Audio
Oh, really! I wish I’d known that in my last exam
Ồ vậy ư! Tôi ước mình biết về điều này ở bài kiểm tra trước.
Wish + clause (quá khứ đơn/quá khứ hoàn thành)
Mệnh đề Danh ngữ “that in my last exam” được dùng để làm Tân ngữ bổ nghĩa cho động từ Know (had known what? – đã biết gì? => biết về điều này ở bài kiểm tra trước)
Câu 7 – Audio
I spent all my time writing a long answer to one of the questions and didn’t get round to the other two.
Tôi dành tất cả thời gian viết một đáp án rất dài cho một câu hỏi và không làm đến kịp 2 bài còn lại.
Get round to: giải quyết kịp một vấn đề gì đó
“Câu này có cấu trúc S-V-O-O, trong đó “writing” là một Danh động từ, có vai trò làm tân ngữ thứ 2 cho động từ Spend, bổ nghĩa cho hành động “spent” (dành cả thời gian đó làm gì? => viết một đáp án rất dài cho một câu hỏi)
Câu 8 – Audio
I didn’t understand why I got such a low mark.
Tôi không hiểu sao mình bị điểm thấp vậy
Get a mark: nhận được điểm
Mệnh đề Danh ngữ “that in my last exam” được dùng để làm Tân ngữ bổ nghĩa cho động từ Understand (không hiểu gì? => không hiểu sao mình bị điểm thấp vậy)
Câu 9 – Audio
Yeah. That’s what happened to me
Ừ. Chuyện đó cũng đã xảy ra với tôi.
Mệnh đề Danh ngữ “what happened to me” được dùng để làm một tên gọi khác cho That trong kiểu câu miêu tả “A là B” (A = That và B = what happened to me)
Câu 10 – Audio
Luckily, my tutor explained it afterwards and I never did it again.
May mắn thay, gia sư của tôi giải thích nó ngay sau đó và tôi không bao giờ làm điều đó lần nữa.
Luckily (adv): may mắn thay, một cách may mắn
Tutor (n): gia sư, giáo viên cá nhân
Afterwards (adv): sau đó
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
Câu 1 | Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. Keywords: “ But, if you give us your main ideas, we can give you some marks.” => đáp án là main ideas |
Câu 2 | Keywords: “ I didn’t understand why I got such a low mark.” => đáp án là low mark |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| Percent (n) If you write one very good answer, but it’s only worth thirty percent of the marks | Phần trăm Nếu bạn viết một câu trả lời rất hay, nhưng nó chỉ tính 30 phần trăm tổng điểm |
| Lose (v) You still lose the other seventy percent on that exam | Mất đi Bạn vẫn mất 70% còn lại của bài kiểm tra |
| Properly (adv) So, it’s better to write our main ideas for a question even if we don’t have time to answer it properly. | Hẳn hoi Vì vậy, tốt nhất là bạn nên viết ra ý chính cho một câu hỏi kể cả khi chúng ta không có thời gian trả lời nó hẳn hoi. |
| Absolutely Yes, absolutely. | Chắc chắn rồi Đúng, chắc chắn vậy |
| Give mark We can’t give you marks for writing nothing | Cho điểm, chấm điểm Các cô không thể cho các bạn điểm khi chưa viết gì. |
| Get round to I spent all my time writing a long answer to one of the questions and didn’t get round to the other two. | Giải quyết kịp một vấn đề gì đó Tôi dành tất cả thời gian viết một đáp án rất dài cho một câu hỏi và không làm đến kịp 2 bài còn lại. |
| Get a mark I didn’t understand why I got such a low mark. | Được điểm Tôi không hiểu sao mình bị điểm thấp vậy |
| Luckily (adv) Luckily, my tutor explained it afterwards and I never did it again. | May mắn thay May mắn thay, gia sư của tôi đã giải thích ngay sau đó và tôi không bao giờ làm điều đó lần nữa. |
| Tutor (n) Luckily, my tutor explained it afterwards and I never did it again. | Gia sư May mắn thay, gia sư của tôi đã giải thích ngay sau đó và tôi không bao giờ làm điều đó lần nữa. |
| Afterwards (adv) Luckily, my tutor explained it afterwards and I never did it again. | Sau đó May mắn thay, gia sư của tôi đã giải thích ngay sau đó và tôi không bao giờ làm điều đó lần nữa. |


