Get Ready for IELTS Listening – Unit 10 – Part 63
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
I. Bài tập nghe
Listen to the market researcher describing how he plans a project. Label the diagram below. Choose FIVE answers from the box and write the correct letters A-G next to the questions.
(Lắng nghe một nhà nghiên cứu thị trường miêu tả cách anh ta lên kế hoạch một dự án. Hãy thêm tiêu đề vào bảng dưới đây. Chọn NĂM câu trả lời từ ô gợi ý và viết chữ cái A-G vào bên cạnh câu hỏi.)
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
II. Transcript
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
If you look at this chart you can see how we plan our projects.
Nếu bạn nhìn vào biểu đồ sau bạn có thể thấy cách chúng tôi lên kế hoạch cho các dự án của mình ra sao.
Chart (n): biểu đồ
Câu điều kiện loại 1 được sử dụng để dự đoán tình huống có thể diễn ra trong tương lai (tình huống đó là có thể thấy cách lên kế hoạch cho các dự án nếu nhìn vào biểu đồ.)
This one is a survey we’re working on this year about where people liked to shop
Đây là một khảo sát chúng tôi đang thực hiện năm nay về việc người ta thích đi mua sắm ở đâu.
work on sth = produce sth: tạo ra, xây dựng, thực hiện thứ gì
Mệnh đề danh ngữ where people liked to shop được xem như danh từ, đứng sau giới từ about tạo thành cụm giới từ.
Mệnh đề tính ngữwe’re working on … people liked to shop bổ sung thông tin phụ cho a survey (khảo sát nào => khảo sát chúng tôi đang thực hiện năm nay), là dạng mệnh đề khuyết thiếu tân ngữ.
OK? Well, we always start by having a team meeting.
OK? Chúng tôi luôn bắt đầu bằng cách tổ chức họp nhóm.
Have sth = organize sth (v): tổ chức, tiến hành thứ gì
a team meeting (n): cuộc họp nhóm
Danh động từ having được xem như danh từ, đứng sau giới từ by để tạo thành cụm giới từ.
That’s in the first column called tasks.
Việc đó nằm trong cột đầu tiên, gọi là Việc cần làm.
Tasks (n): việc cần làm
Mệnh đề tính ngữ called tasks bổ sung thông tin phụ cho the first column (cột đầu tiên nào => cột đầu tiên được gọi là Việc cần làm), được rút gọn bằng cách sử dụng phân từ quá khứ called (mệnh đề đầy đủ là which is called)
So, in this team meeting we decide what we need to do, who’s going to do it and …err …when it’s got to be ready.
Vậy là trong buổi họp nhóm này chúng tôi quyết định điều chúng tôi cần làm, ai sẽ làm nó và… khi nào nó sẽ phải sẵn sàng xong xuôi.
Ready (adj): hoàn thành, có thể sử dụng
Mệnh đề danh ngữ what we need to do, who’s going to do it và when it’s got to be ready được xem như những danh từ, là tân ngữ cho hành động decide (nêu điều được quyết định là gì.)
Right? So you can see here in the second column, we’ve got the start date of the project.
Bạn có thể thấy ở cột thứ hai này, chúng tôi có ngày bắt đầu của dự án.
start date (n): ngày bắt đầu
Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để nói về kết quả đạt được cho đến hiện tại (ở đây kết quả là đã có ngày bắt đầucủa dự án.)
That’s the 23rd January.
Đó là ngày 23 tháng 1.
That’s the same day we have the team meeting.
Đó cũng là ngày chúng tôi tổ chức họp nhóm.
we have the team meeting: mệnh đề tính ngữ bổ sung cho day. (ngày nào => ngày chúng tôi tổ chức họp nhóm), là dạng mệnh đề khuyết thiếu nội dung miêu tả.
If you look down the tasks column you can see that the first thing we have to do is write a draft questionnaire.
Nếu bạn nhìn vào cột “Việc cần làm”, bạn có thể thấy rằng điều đầu tiên chúng tôi cần làm là viết một bản nháp của bản khảo sát.
Câu điều kiện loại 1 được sử dụng để dự đoán sự tình huống có thể diễn ra trong tương lai (tình huống đó là có thể thấy cái gì khi nhìn vào cột “Việc cần làm”.)
Have to được sử dụng bởi hành động write a draft questionnaire là do hoàn cảnh tác động (do yêu cầu ở cột “Việc cần làm”), không phải do ý muốn chủ quan.
You know, like an outline of the questions we want to ask.
Bạn biết đó, như là một bản tóm tắt của những câu hỏi chúng tôi muốn hỏi.
Outline (n): bản tóm tắt
Mệnh đề tính ngữ we want to ask bổ sung thông tin phụ cho the questions (những câu hỏi nào => những câu hỏi chúng tôi muốn hỏi), là dạng mệnh đề khuyết thiếu tân ngữ.
Then we have to check the questionnaire to make sure the questions are right.
Sau đó chúng tôi phải kiểm tra bản khảo sát để đảm bảo các câu hỏi đều hợp lý.
To make sure bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là mục đích của hành động check the questionnaire (kiểm tra bản khảo sát để làm gì => để đảm bảo các câu hỏi đều hợp lý).
If you look at the lines in column three, you can see the dates when we have to complete important tasks in the project.
Nếu các bạn nhìn vào các đường trong cột thứ ba, bạn có thể thấy ngày chúng tôi phải hoàn thành các nhiệm vụ quan trọng trong dự án.
These are what we call milestones in the project.
Đây là thứ chúng tôi gọi là các cột mốc trong dự án.
Milestone (n): cột mốc, dấu mốc
For example, when we’ve checked the questionnaire on the 25 th April, we’ll have reached a milestone,
Ví dụ như, khi chúng tôi kiểm tra xong bản khảo sát vào ngày 25 tháng 4, chúng tôi sẽ đạt đến một cột mốc,
reach a milestone: đạt được cột mốc
Thì tương lai hoàn thành được sử dụng để diễn tả việc đạt đến một cột mốc sẽ được hoàn thành trước một mốc thời gian trong tương lai (mốc thời gian ấy là 25 th April – khi đã kiểm tra xong bản khảo sát)
and when we’ve completed the survey on the 30th June, we’ll have reached another milestone
Và khi chúng tôi hoàn thành bản khảo sát vào ngày 20 tháng Sáu chúng tôi sẽ đạt đến một cột mốc khác.
Survey (n): bản khảo sát
On the 15th August, when we finish entering the data on the database, we’ll have finished the first phase of the project.
Vào ngày 15 tháng 8, khi chúng tôi hoàn thành việc nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu, chúng tôi sẽ hoàn thành giai đoạn đầu tiên của dự án.
Danh động từ entering được xem như danh từ, là tân ngữ cho động từ finish (nêu việc đã xong là gì)
The second phase of the project involves writing the report.
Giai đoạn hai của dự án bao gồm việc viết báo cáo.
Danh động từ writing được xem như danh từ, là tân ngữ cho động từ involves (nêu cái được bao gồm là gì)
We’ll be doing that between 15th August and the 15th September.
Chúng tôi sẽ làm điều đó vào khoảng giữa 15 tháng 8 và 15 tháng 9.
Thì tương lai tiếp diễn được sử dụng để diễn tả hành động sẽ diễn ra và kéo dài trong suốt một khoảng thời gian trong tương lai (thời gian đó là khoảng giữa 15 tháng 8 và 15 tháng 9.)
And that’s the deadline for the project to be handed to the client.
Và đó là deadline để giao dự án cho khách hàng.
Hand sth to sb (v): đưa/giao thứ gì đó cho ai
Thể bị động được sử dụng vì người làm hành động giao dự án cho khách hàng không quan trọng nên không được nhắc đến.
III. Giải thích đáp án
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
Câu 1 | Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. Tiêu đề cột 1 được nhắc đến ở câu: That’s in the first column called tasks. => Đáp án là Tasks (B). |
Câu 2 | Tiêu đề cột 2 (có thông tin 23/1 ở dưới) được nhắc đến ở câu: So you can see here in the second column, we’ve got the start date of the project. That’s the 23rd January. => Đáp án là start date (E) |
Câu 3 | Tiêu đề cột 3 được nhắc đến ở câu: If you look at the lines in column three, you can see the dates when we have to complete important tasks in the project. These are what we call milestones in the project. => Đáp án là milestones (F). |
Câu 4 | Tiêu đề cột 4 (có thông tin ngày tháng là 15/8) được nhắc đến ở câu: On the 15th August, when we finish entering the data on the database, we’ll have finished the first phase of the project. => Đáp án là Completion of phase 1 (G). |
Câu 5 | Tiêu đề cột 4 (có thông tin ngày tháng là 15/9) được nhắc đến ở câu: We’ll be doing that between 15th August and the 15th September. And that’s the deadline for the project to be handed to the client. => Đáp án là deadline (A). |
IV. Bảng tổng hợp từ vựng
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| Chart (n) If you look at this chart you can see how we plan our projects. | biểu đồ Nếu bạn nhìn vào biểu đồ sau bạn có thể thấy cách chúng tôi lên kế hoạch cho các dự án của mình ra sao. |
| work on sth This one is a survey we’re working on this year about where people liked to shop. | = produce sth: tạo ra, xây dựng, thực hiện thứ gì Đây là một khảo sát chúng tôi đang thực hiện năm nay về việc người ta thích đi mua sắm ở đâu. |
| Have sth Well, we always start by having a team meeting. | = organize sth (v): tổ chức, tiến hành thứ gì Chúng tôi luôn bắt đầu bằng cách tổ chức họp nhóm. |
| a team meeting (n) Well, we always start by having a team meeting. | cuộc họp nhóm Chúng tôi luôn bắt đầu bằng cách tổ chức họp nhóm. |
| Tasks (n) That’s in the first column called tasks. | việc cần làm Việc đó nằm trong cột đầu tiên, gọi là Việc cần làm. |
| Ready (adj) So, in this team meeting we decide what we need to do, who’s going to do it and … err …when it’s got to be ready. | hoàn thành, có thể sử dụng Vậy là trong buổi họp nhóm này chúng tôi quyết định điều chúng tôi cần làm, ai sẽ làm nó và… khi nào nó sẽ phải sẵn sàng xong xuôi. |
| start date (n) … in the second column, we’ve got the start date of the project. | ngày bắt đầu … ở cột thứ hai này, chúng tôi có ngày bắt đầu của dự án. |
| look down the column If you look down the tasks column you can see that the first thing we have to do is write a draft questionnaire. | nhìn từ đầu xuống dưới cuối một cột trong bảng Nếu bạn nhìn vào cột “Việc cần làm”, bạn có thể thấy rằng điều đầu tiên chúng tôi cần làm là viết một bản nháp của bản khảo sát. |
| Draft (n) If you look down the tasks column you can see that the first thing we have to do is write a draft questionnaire. | bản nháp Nếu bạn nhìn vào cột “Việc cần làm”, bạn có thể thấy rằng điều đầu tiên chúng tôi cần làm là viết một bản nháp của bản khảo sát. |
| Questionnaire (n) If you look down the tasks column you can see that the first thing we have to do is write a draft questionnaire. | bản khảo sát Nếu bạn nhìn vào cột “Việc cần làm”, bạn có thể thấy rằng điều đầu tiên chúng tôi cần làm là viết một bản nháp của bản khảo sát. |
| Outline (n) You know, like an outline of the questions we want to ask. | bản tóm tắt Bạn biết đó, như là một bản tóm tắt của những câu hỏi chúng tôi muốn hỏi. |
| Milestone (n) These are what we call milestones in the project. | cột mốc, dấu mốc Đây là thứ chúng tôi gọi là các cột mốc trong dự án. |
| reach a milestone … when we’ve checked the questionnaire on the 25 th April, we’ll have reached a milestone, | đạt được cột mốc … khi chúng tôi kiểm tra xong bản khảo sát vào ngày 25 tháng 4, chúng tôi sẽ đạt đến một cột mốc, |
| Survey (n) … when we’ve completed the survey on the 30th June, we’ll have reached another milestone. | bản khảo sát … khi chúng tôi hoàn thành bản khảo sát vào ngày 20 tháng Sáu chúng tôi sẽ đạt đến một cột mốc khác. |
| Enter sth (v) … when we finish entering the data on the database, we’ll have finished the first phase of the project. | nhập thứ gì đó vào đâu đó … khi chúng tôi hoàn thành việc nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu, chúng tôi sẽ hoàn thành giai đoạn đầu tiên của dự án. |
| Data (n) … when we finish entering the data on the database, we’ll have finished the first phase of the project. | dữ liệu … khi chúng tôi hoàn thành việc nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu, chúng tôi sẽ hoàn thành giai đoạn đầu tiên của dự án. |
| Database (n) … when we finish entering the data on the database, we’ll have finished the first phase of the project. | cơ sở dữ liệu … khi chúng tôi hoàn thành việc nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu, chúng tôi sẽ hoàn thành giai đoạn đầu tiên của dự án. |
| Phase (n) … when we finish entering the data on the database, we’ll have finished the first phase of the project. | giai đoạn … khi chúng tôi hoàn thành việc nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu, chúng tôi sẽ hoàn thành giai đoạn đầu tiên của dự án. |
| Hand sth to sb (v) … that’s the deadline for the project to be handed to the client. | đưa/giao thứ gì đó cho ai … đó là deadline để giao dự án cho khách hàng. |


