Get Ready for IELTS Listening – Unit 4 – Part 28
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
Bài tập: You will hear a woman talking to some students about her job. Complete the notes with words from the recording. Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer.
(Bạn sẽ được nghe một người phụ nữ kể cho một vài học sinh về nghề nghiệp của cô ấy. Hoàn thành văn bản với những từ nghe được từ bản ghi âm. Viết KHÔNG QUÁ HAI TỪ với mỗi đáp án.)
Job: 1. for five years
Studied: 2. at university
Interested in 3. side, not theory
Accepted for 4. after graduating
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu 1 – Audio
Hello, everyone. Thank you for inviting me to give a talk in this series of employment lectures.
Xin chào tất cả mọi người. Cảm ơn vì đã mời tôi đến góp mặt vào chuỗi các buổi diễn thuyết về nghề nghiệp.
give a talk: thực hiện bài diễn thuyết
Đây là dạng câu có 2 tân ngữ: tân ngữ 1 là me – đối tượng được mời, tân ngữ thứ hai là động từ nguyên thể to give a talk đóng vai trò nêu nội dung của việc được mời (mời đến góp mặt).
Câu 2 – Audio
I’m here this evening to tell you about my job.
Buổi tối nay tôi có mặt ở đây để nói về công việc của tôi.
To tell bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là mục đích của hành động be here (có mặt để làm gì => để nói về công việc của tôi.)
Câu 3 – Audio
I’m going to tell you what I like about it, what I don’t like about it and what I hope to do in the future
Tôi sẽ nói về những gì tôi thích, tôi không thích và những gì tôi mong chờ sẽ làm trong tương lai.
Tương lai gần được sử dụng để nói về một việc xảy ra trong tương lai đã có kế hoạch trước, ở đây việc người nói sẽ nói về cái gì đã được chuẩn bị từ trước.
Câu 4 – Audio
OK … Well, I’m a police officer.
Tôi là một sĩ quan cảnh sát
Police officer (n): sĩ quan cảnh sát
Câu 5 – Audio
I’ve been in the police for just over five years
Tôi đã làm cảnh sát chỉ mới hơn 5 năm
Hiện tại hoàn thành được dùng để tổng kết thành quả có được (thành quả ở đây là làm cảnh sát đã được hơn 5 năm.)
Câu 6 – Audio
and part of my job is to give talks to students about police work.
và một phần công việc của tôi là diễn thuyết cho học sinh về công việc của cảnh sát.
to give talks to students about police work được xem như danh từ, nêu một phần công việc của người nói là gì.
Câu 7 – Audio
People often ask why I joined the police. So maybe I’ll start there.
Mọi người thường hỏi tại sao tôi gia nhập lực lượng cảnh sát. Vì vậy tôi sẽ bắt đầu từ đó.
Câu 8 – Audio
I’ve always been interested in law and order
Tôi đã luôn có hứng thú với lĩnh vực an ninh và pháp luật
law and order: luật pháp và trật tự
Câu 9 – Audio
so I went to study law at university.
vì vậy tôi đã học luật ở bậc đại học.
Câu 10 – Audio
But… mmm … when I got there I realized that I was more interested in the practical side of law than the theory.
nhưng, khi tôi vào trường, tôi nhận ra mình hứng thú hơn về mặt thực tiễn của luật pháp, hơn là lý thuyết.
practical (adj): thực tiễn
Theory (n): lý thuyết
Câu 11 – Audio
So, I applied to work with the police force in my spare time.
Vì vậy tôi nộp đơn xin làm việc với lực lượng cảnh sát khi tôi có thời gian rảnh.
Apply for sth (a): nộp đơn, đăng ký cái gì đó
Police force: lực lượng cảnh sát
Spare time: thời gian rảnh
Câu 12 – Audio
Then, as soon as I graduated, I was accepted for training
Và, ngay khi tôi tốt nghiệp, tôi được chấp nhận đi huấn luyện.
Training (n): viện huấn luyện
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định các từ khóa trong các ideas,chú ý những sự khác biệt giữa các ideas và để ý đến các thông tin này trong khi nghe. | |
Câu 1 | Keywords: “I’m a police officer. I’ve been in the police for just over five years” => đáp án là Police Officer |
Câu 2 | Keywords: “I went to study law at university. ” => đáp án là claw |
Câu 3 | Keywords: “I was more interested in the practical side of law than the theory.” => đáp án là practical |
Câu 4 | Keywords: “Then, as soon as I graduated, I was accepted for training.” => đáp án là training |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| Give a talk (v) Thank you for inviting me to give a talk in this series of employment lectures. | diễn thuyết (động từ) Cảm ơn vì đã mời tôi đến diễn thuyết chuỗi các buổi diễn thuyết về nghề nghiệp. |
| Police officer (n): sĩ quan cảnh sát I’m a police officer | sĩ quan cảnh sát (danh từ) Tôi là một sĩ quan cảnh sát |
| Law and order (n) I’ve always been interested in law and order, so I went to study law at university. | luật pháp và trật tự (danh từ) Tôi đã luôn có hứng thú với lĩnh vực luật pháp và trật tự, vì vậy tôi đã học luật ở bậc đại học |
| Practical (a) When I got there I realized that I was more interested in the practical side of law than the theory. | thực tiễn (tính từ) Nhưng, khi tôi vào trường, tôi nhận ra mình hứng thú hơn về mặt thực tiễn của luật pháp, hơn là lý thuyết. |
| Theory (n) When I got there I realized that I was more interested in the practical side of law than the theory. | lý thuyết (danh từ) Nhưng, khi tôi vào trường, tôi nhận ra mình hứng thú hơn về mặt thực tiễn của luật pháp, hơn là lý thuyết. |
| Apply to do sth (v): So, I applied to work with the police force in my spare time | nộp đơn, đăng ký làm gì (động từ) Vì vậy tôi nộp đơn xin làm việc với lực lượng cảnh sát khi tôi có thời gian rảnh. |
| Police force (n) So, I applied to work with the police force in my spare time | lực lượng cảnh sát (danh từ) Vì vậy tôi nộp đơn xin làm việc với lực lượng cảnh sát khi tôi có thời gian rảnh. |
| Spare time (n) So, I applied to work with the police force in my spare time | thời gian rảnh (danh từ) Vì vậy tôi nộp đơn xin làm việc với lực lượng cảnh sát khi tôi có thời gian rảnh. |
| Training (n) Then, as soon as I graduated, I was accepted for training. | huấn luyện, tập huấn (danh từ) Và, ngay khi tôi tốt nghiệp, tôi được chấp nhận đi huấn luyện |


