Làm quen với IELTS Listening – Unit 26

Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé

A. BÀI TẬP NGHE

Bài tập:

Listen to the next part of the talk. Choose THREE letters a-h. Give three reasons why the speaker thinks so many people have an unhealthy diet

(Nghe đoạn tiếp theo của cuộc nói chuyện. Chọn 3 chữ cái từ a-h để đưa ra 3 lý do tại sao nhiều người lại có một chế độ ăn uống không tốt cho sức khỏe.)

(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)

Three reasons why the speaker thinks so many people have an unhealthy diet

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

B. TRANSCRIPT

Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN

Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé

CÂU 5

Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định các từ khóa trong các ideas,chú ý những sự khác biệt giữa các ideas và  để ý đến các thông tin này trong khi nghe.


So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “But, these days people are so busy working that they don't have time to go shopping, so they end up buying fast food at the last minute”  => đáp án là f

CÂU 6

So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “Another reason people don't eat well nowadays is that it's actually cheaper to buy food already prepared in a packet.” => đáp án là a

CÂU 7 

So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “And a final reason why people don't eat healthily ... and that is that they don't know how to .” => đáp án là b

Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:

D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!

Từ vựngNghĩa
point (n): 

Now on to my next point … 
quan điểm (danh từ) 
Bây giờ đến quan điểm tiếp theo của tôi… 
in advance: 

To have a balanced diet you have to plan your meals in advance…
Trước / sớm hơn một thời gian được mong đợi, trước khi một việc gì đó xảy ra.
Để có một chế độ ăn cân bằng, bạn cần phải lên kế hoạch các bữa ăn trước đó...
busy doing something:

But, these days people are so busy working that they don’t have time to go shopping… 
bận rộn vì làm điều gì đó 
Nhưng, ngày nay nhiều người đều bận rộn làm việc đến nỗi họ không có thời gian để đi mua sắm… 
end up:

…  so they end up buying fast food at the last minute.
Kết thúc, kết cục, cuối cùng, kết quả rơi vào một tình trạng nào đó.
… chính vì vậy kết cục họ lại phải mua đồ ăn nhanh vào phút chót.
at the last minute
…  so they end up buying fast food at the last minute.
vào phút chót
… chính vì vậy kết cục họ lại phải mua đồ ăn nhanh vào phút chót.
eat well 
Another reason people don’t eat well nowadays is that it ’s actually cheaper to buy food already prepared in a packet. 
ăn uống tốt cho sức khỏe
Một lý do khác nhiều người không ăn tốt cho sức khỏe ngày nay là do đồ ăn đóng gói thực sự rẻ hơn.
packet food (n): 
So, people who haven’t got much money, will buy packet food rather than cook something fresh.
đồ ăn đóng gói (danh từ) 
Vì vậy, những người mà không có nhiều tiền sẽ mua đồ ăn đóng gói hơn là nấu đồ ăn tươi ngon.
fresh (adj):
So, people who haven’t got much money, will buy packet food rather than cook something fresh.
tươi ngon (tính từ) 
Vì vậy, những người mà không có nhiều tiền sẽ mua đồ ăn đóng gói hơn là nấu đồ ăn tươi ngon.
educate (v):
In my opinion, schools don ’t do nearly enough to educate their pupils in healthy eating habits.
giáo dục (động từ) 
Theo quan điểm của tôi , các trường học không làm đủ để có thể giáo dục học sinh của mình về những thói quen ăn uống tốt cho sức khỏe. 
not nearly = not at all = hoàn toàn không

In my opinion, schools don ’t do nearly enough to educate their pupils in healthy eating habits.
hoàn toàn không 
Theo quan điểm của tôi , các trường học hoàn toàn không làm đủ để có thể giáo dục học sinh của mình về những thói quen ăn uống tốt cho sức khỏe. 

phamvietha

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG