Get Ready for IELTS Listening – Unit 10 – Part 62
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
I. Bài tập nghe
You are going to hear a recording of a new employee describing the problems she has with time management. Listen and complete the sentences with words from the text. Write no more than THREE WORDS or a NUMBER.
(Bạn chuẩn bị nghe một đoạn ghi âm của một nhân viên mới miêu tả các vấn đề cô ấy gặp với việc quản lý thời gian. Lắng nghe và hoàn thành các câu sau với những từ trong bài. Viết không nhiều hơn BA TỪ hoặc MỘT SỐ)
1. In her previous job; the speaker worked from to .
2. In her new job; employees are allowed to the office between 8:00 and 10:00 in the morning.
3. If the employees a lunch break they can go home between 3:00 and 5:00 pm.
4. she goes to the gym in the morning.
5. The children of school at 4.00.
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
II. Transcript
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
I started this new job a couple of weeks ago and I’m having a lot of trouble with my work-life balance.
Tôi bắt đầu công việc này một vài tuần trước và tôi đang gặp rất nhiều vấn đề với việc cân bằng công việc – cuộc sống.
a couple of sth = a few of sth: một vài…
work-life balance (n): cân bằng công việc – cuộc sống
In my last job we had fixed hours.
Với công việc trước đây của tôi thì chúng tôi có giờ làm việc cố định.
fixed hours: giờ làm việc cố định.
We had to be at the office at 9.00 on the dot and we always finished at exactly 5.00.
Chúng tôi phải đến văn phòng đúng 9 giờ và chúng tôi luôn luôn kết thúc công việc đúng 5 giờ.
on the dot: đúng … giờ
Have to được sử dụng vì việc phải đến văn phòng đúng 9 giờ là do hoàn cảnh tác động (do quy định của công ty) chứ không phải do ý muốn chủ quan.
Any work we hadn’t finished we could just leave for the next day.
Bất kỳ công việc nào chúng tôi chưa hoàn thành, chúng tôi có thể để lại ngày hôm sau.
Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng để nhấn mạnh kết quả đạt được tại thời điểm đó, ở đây kết quả là chưa hoàn thành công việc.
But this new job’s very different.
Nhưng công việc mới này rất khác.
I mean, in this job, we can come into the office anytime between 8.00 and 10.00 in the morning.
Ý tôi là, với công việc này chúng tôi có thể đến văn phòng bất cứ lúc nào giữa 8 giờ và 10 giờ sáng.
come into the office: bước vào văn phòng (ý là đến chỗ làm)
Can được sử dụng để nói về khả năng chắc chắn làm việc gì đó, ở đây là khả năng có thể đến văn phòng bất cứ lúc nào giữa 8 giờ và 10 giờ sáng.
Then we can choose whether to have a lunch break or not.
Sau đó chúng tôi có thể chọn nghỉ trưa hoặc không.
Mệnh đề danh ngữ whether to have a lunch break or not được xem như danh từ, là tân ngữ cho hành động choose (nêu điều có thể chọn là gì).
Then it gets a bit complicated. . . Ummm…
Sau đó thì chuyện trở nên phức tạp một chút…
Get = become (v): trở nên
If we have a lunch break we can leave between 4.00 and 6.00
Nếu chúng tôi nghỉ trưa, chúng tôi có thể về vào giữa 4 giờ và 6 giờ.
Câu điều kiện loại 1 được sử dụng khi muốn dự đoán sự việc có thể diễn ra trong tương lai, sự việc ấy là có thể về vào giữa 4 giờ và 6 giờ.
If we don’t have a lunch break, we can go home between 3.00 and 5.00.
Nếu chúng tôi không nghỉ trưa, chúng tôi có thể về nhà vào giữa 3 giờ và 5 giờ.
OK, well at first this system sounded really good, especially for me because I have young children.
Ok, ban đầu hệ thống này nghe rất hay, đặc biệt là cho tôi vì tôi có con nhỏ.
young children: con nhỏ
Sound + adj: linking verb, dùng để nêu tính chất của người/vật
Đây là dạng câu miêu tả có sử dụng Linking verb là sound, cụ thể là nêu cảm nhận về tính chất sự vật (tính chất ở đây là hay.)
But, the problem is that, if we haven’t finished our work, we have to finish it off at home.
Nhưng vấn đề là nếu chúng tôi chưa làm xong việc, chúng tôi phải làm cho xong tại nhà.
finish sth off: làm cho xong việc gì đó (hoàn thành phần việc cuối cùng)
Mệnh đề danh ngữ we have to finish it off at home được xem như danh từ, là tên gọi khác của chủ ngữ the problem if we haven’t finished our work (nêu vấn đề nếu chúng tôi chưa làm xong việc là gì).
Have to được sử dụng vì việc phải làm cho xong tại nhà là do hoàn cảnh tác động (do quy định của công ty) chứ không phải do ý muốn chủ quan.
So it’s actually very difficult to draw the line between work and home.
Vậy nên thực sự là rất khó để phân định rõ chỗ làm và nhà.
draw the line between sth and sth: phân định rõ ràng giữa việc này và việc kia
Work (n): nơi làm việc
Chủ ngữ giả It is adj for sb to V được sử dụng để báo hiệu rằng chủ ngữ thật to draw the line between work and home được đưa về sau và được thay thế bởi it (Câu không có chủ ngữ giả là: To draw the line between work and home is actually very difficult.)
For example, on Mondays I can leave the children at school, go to the gym and get into the office quite late.
Ví dụ như, vào các thứ Hai tôi có thể đưa con đến trường, đến phòng tập và đến chỗ làm khá muộn.
get into the office: vào làm
Can được sử dụng để nói về khả năng cao làm việc gì đó, ở đây là khả năng có thể đưa con đến trường.
But I can’t take a lunch break, because I need to leave early to pick the children up from school.
Nhưng tôi không thể nghỉ trưa, vì tôi cần về sớm để đón con từ trường về.
To leave được xem như danh từ, là tân ngữ của động từ need (nêu việc cần làm là gì.)
To pick the children up bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là mục đích của hành động leave early (về sớm để làm gì => về sớm để đón con từ trường về.)
They come out at 4.00.
Lũ trẻ tan học lúc 4 giờ.
come out: tan học
And then I have to work from home in the evening to finish what I have to do.
Và tôi phải làm việc tại nhà buổi tối để hoàn thành việc tôi phải làm.
To finish what I have to do bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là mục đích của hành động have to work from home in the evening (để làm gì => để hoàn thành việc tôi phải làm)
Have to được sử dụng vì việc phải làm việc tại nhà buổi tối là do hoàn cảnh tác động (do yêu cầu công việc) chứ không phải do ý muốn chủ quan.
III. Giải thích đáp án
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
| Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. | |
| Câu 1 | Thông tin bị thiếu ở đây là một thời điểm. Trong bài nghe, người nói đã nói: In my last job we had fixed hours. We had to be at the office at 9.00 on the dot and we always finished at exactly 5.00. => đáp án là nine /9 và five /5. |
| Câu 2 | Thông tin bị thiếu ở đây là một thời điểm. Trong bài nghe, người nói đã nói: But this new job’s very different. I mean, in this job, we can come into the office anytime between 8.00 and 10.00 in the morning.=> đáp án là come into. |
| Câu 3 | Thông tin bị thiếu ở đây là một hành động. Trong bài nghe, người nói đã nói: If we don’t have a lunch break, we can go home between 3.00 and 5.00.=> đáp án là don’t have. |
| Câu 4 | Phần còn lại của câu hỏi có thông tin goes to the gym. Trong bài nghe, người nói đã nói: on Mondays I can leave the children at school, go to the gym…=> đáp án là on Mondays . |
| Câu 5 | Thông tin bị thiếu ở đây là một hành động mà lũ trẻ làm. Trong bài nghe, người nói đã nói: But I can’t take a lunch break, because I need to leave early to pick the children up from school. They come out at 4.00.=> đáp án là come out. |
IV. Bảng tổng hợp từ vựng
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| a couple of sth I started this new job a couple of weeks ago. | = a few of sth: một vài… Tôi bắt đầu công việc này một vài tuần trước. |
| work-life balance (n) I’m having a lot of trouble with my work-life balance. | cân bằng công việc – cuộc sống Tôi đang gặp rất nhiều vấn đề với việc cân bằng công việc – cuộc sống. |
| fixed hours In my last job we had fixed hours. | giờ làm việc cố định. Với công việc trước đây của tôi thì chúng tôi có giờ làm việc cố định. |
| on the dot We had to be at the office at 9.00 on the dot. | đúng … giờ Chúng tôi phải đến văn phòng đúng 9 giờ. |
| come into the office … we can come into the office anytime between 8.00 and 10.00 in the morning. | bước vào văn phòng (ý là đến chỗ làm) Chúng tôi có thể đến văn phòng bất cứ lúc nào giữa 8 giờ và 10 giờ sáng. |
| a lunch break (n) … we can choose whether to have a lunch break or not. | giờ nghỉ trưa Sau đó chúng tôi có thể chọn nghỉ trưa hoặc không. |
| have a lunch break … we can choose whether to have a lunch break or not. | nghỉ trưa Sau đó chúng tôi có thể chọn nghỉ trưa hoặc không. |
| Get (v) Then it gets a bit complicated. . . | = become (v):trở nên Sau đó thì chuyện trở nên phức tạp một chút… |
| young children … this system sounded really good, especially for me because I have young children. | con nhỏ Ok, ban đầu hệ thống này nghe rất hay, đặc biệt là cho tôi vì tôi có con nhỏ. |
| finish sth off … if we haven’t finished our work, we have to finish it off at home. | làm cho xong việc gì đó (hoàn thành phần việc cuối cùng) … nếu chúng tôi chưa làm xong việc, chúng tôi phải làm cho xong tại nhà. |
| draw the line between sth and sth So it’s actually very difficult to draw the line between work and home. | phân định rõ ràng giữa việc này và việc kia Vậy nên thực sự là rất khó để phân định rõ chỗ làm và nhà. |
| Work (n) So it’s actually very difficult to draw the line between work and home. | nơi làm việc Vậy nên thực sự là rất khó để phân định rõ chỗ làm và nhà. |
| get into the office … I can leave the children at school, go to the gym and get into the office quite late | vào làm … tôi có thể đưa con đến trường, đến phòng tập và đến chỗ làm khá muộn. |
| take a lunch break I can’t take a lunch break, because I need to leave early. | = have a lunch break: nghỉ trưa Tôi không thể nghỉ trưa, vì tôi cần về sớm. |
| Pick sb up I need to leave early to pick the children up from school. | đón ai đó Tôi cần về sớm để đón con từ trường về. |
| come out They come out at 4.00. | tan học Lũ trẻ tan học lúc 4 giờ. |


