Listening 4.5 - 6.0 | IZONE

Get Ready for IELTS Listening – Unit 10 – Part 62

Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:

I. Bài tập nghe

You are going to hear a recording of a new employee describing the problems she has with time management. Listen and complete the sentences with words from the text. Write no more than THREE WORDS or a NUMBER.

(Bạn chuẩn bị nghe một đoạn ghi âm của một nhân viên mới miêu tả các vấn đề cô ấy gặp với việc quản lý thời gian. Lắng nghe và hoàn thành các câu sau với những từ trong bài. Viết không nhiều hơn BA TỪ hoặc MỘT SỐ)


1. In her previous job; the speaker worked from to .
2. In her new job; employees are allowed to the office between 8:00 and 10:00 in the morning.
3. If the employees a lunch break they can go home between 3:00 and 5:00 pm.
4. she goes to the gym in the morning.
5. The children of school at 4.00.

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

II. Transcript

Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

III. Giải thích đáp án

Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé

Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe.
Câu 1 Thông tin bị thiếu ở đây là một thời điểm. Trong bài nghe, người nói đã nói: In my last job we had fixed hours. We had to be at the office at 9.00 on the dot and we always finished at exactly 5.00. => đáp án là nine /9 và five /5.
Câu 2 Thông tin bị thiếu ở đây là một thời điểm. Trong bài nghe, người nói đã nói: But this new job’s very different. I mean, in this job, we can come into the office anytime between 8.00 and 10.00 in the morning.=> đáp án là come into.
Câu 3 Thông tin bị thiếu ở đây là một hành động. Trong bài nghe, người nói đã nói: If we don’t have a lunch break, we can go home between 3.00 and 5.00.=> đáp án là don’t have.
Câu 4 Phần còn lại của câu hỏi có thông tin goes to the gym. Trong bài nghe, người nói đã nói: on Mondays I can leave the children at school, go to the gym…=> đáp án là on Mondays .
Câu 5 Thông tin bị thiếu ở đây là một hành động mà lũ trẻ làm. Trong bài nghe, người nói đã nói: But I can’t take a lunch break, because I need to leave early to pick the children up from school. They come out at 4.00.=> đáp án là come out.

IV. Bảng tổng hợp từ vựng

Từ vựngNghĩa
a couple of sth
I started this new job a couple of weeks ago.
= a few of sth: một vài…
Tôi bắt đầu công việc này một vài tuần trước.
work-life balance (n) 
I’m having a lot of trouble with my work-life balance.
cân bằng công việc – cuộc sống
Tôi đang gặp rất nhiều vấn đề với việc cân bằng công việc – cuộc sống.
fixed hours 
In my last job we had fixed hours.
giờ làm việc cố định.
Với công việc trước đây của tôi thì chúng tôi có giờ làm việc cố định.
on the dot 
We had to be at the office at 9.00 on the dot.
đúng … giờ
Chúng tôi phải đến văn phòng đúng 9 giờ.
come into the office
… we can come into the office anytime between 8.00 and 10.00 in the morning. 
bước vào văn phòng (ý là đến chỗ làm)
Chúng tôi có thể đến văn phòng bất cứ lúc nào giữa 8 giờ và 10 giờ sáng.
a lunch break (n) 
… we can choose whether to have a lunch break or not.
giờ nghỉ trưa
Sau đó chúng tôi có thể chọn nghỉ trưa hoặc không.
have a lunch break 
… we can choose whether to have a lunch break or not.
nghỉ trưa
Sau đó chúng tôi có thể chọn nghỉ trưa hoặc không.
Get (v) 
Then it gets a bit complicated. . .
= become (v):trở nên
Sau đó thì chuyện trở nên phức tạp một chút…
young children 
… this system sounded really good, especially for me because I have young children.
con nhỏ
Ok, ban đầu hệ thống này nghe rất hay, đặc biệt là cho tôi vì tôi có con nhỏ.
finish sth off 

… if we haven’t finished our work, we have to finish it off at home.
làm cho xong việc gì đó (hoàn thành phần việc cuối cùng)
… nếu chúng tôi chưa làm xong việc, chúng tôi phải làm cho xong tại nhà.
draw the line between sth and sth 

So it’s actually very difficult to draw the line between work and home.
phân định rõ ràng giữa việc này và việc kia
Vậy nên thực sự là rất khó để phân định rõ chỗ làm và nhà.
Work (n) 
So it’s actually very difficult to draw the line between work and home.
nơi làm việc
Vậy nên thực sự là rất khó để phân định rõ chỗ làm và nhà.
get into the office 
… I can leave the children at school, go to the gym and get into the office quite late
vào làm
… tôi có thể đưa con đến trường, đến phòng tập và đến chỗ làm khá muộn.
take a lunch break 
I can’t take a lunch break, because I need to leave early.
= have a lunch break: nghỉ trưa
 Tôi không thể nghỉ trưa, vì tôi cần về sớm. 
Pick sb up 
I need to leave early to pick the children up from school.
đón ai đó
Tôi cần về sớm để đón con từ trường về.
come out 
They come out at 4.00.
tan học
Lũ trẻ tan học lúc 4 giờ.