Get Ready for IELTS Listening – Unit 11 – Part 68
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
Bài tập: You will hear a conversation between a tutor and a student about a project on how much people talk in public in different countries. Underline the comparing and contrasting words that you hear in the conversation.
Bạn sẽ nghe một hội thoại giữa một gia sư và một học sinh về một dự án về mức độ mọi người nói trước đám đông ở các nước khác nhau. Gạch chân những từ so sánh và tương phản mà bạn nghe được trong cuộc trò chuyện.
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu 1 – Audio
Tony: I’m trying to find out if people from northern countries have the same attitudes to talking to strangers in public as people from southern countries.
Tony: Em đang cố gắng tìm hiểu xem những người từ các quốc gia phía bắc có cùng thái độ nói chuyện với người lạ ở nơi công cộng như những người từ các quốc gia phía nam hay không.
attitudes to Ving: có thái độ về vấn đề gì
stranger (n): người lạ
To find out được xem như danh từ, là tân ngữ của động từ try (nêu điều đang cố gắng là gì).
Danh động từ talking được xem như một danh từ, đứng sau giới từ to để tạo thành cụm giới từ.
Câu 2 – Audio
Tutor: OK. So … what have you found out?
Gia sư: OK. Vậy … em đã tìm ra gì?
Câu 3 – Audio
Tony: Ummm … Well, I found that in some countries it’s more common to talk in public than others.
Tony: Ummm … Được rồi, em đã tìm thấy ở một số quốc gia, việc nói chuyện ở nơi công cộng phổ biến hơn ở những quốc gia khác.
common (adj): phổ biến
talk in public: nói chuyện ở nơi công cộng
It’s + adj + to V: chủ ngữ giả
It’s + adj + to V: chủ ngữ giả – đây là cấu trúc được sử dụng để báo hiệu chủ ngữ thật to talk in public sẽ được đưa xuống cuối câu và được thay thế bằng it (câu không có chủ ngữ giả là: To talk in public is more common than others.)
Câu 4 – Audio
Tony: For example, people in the UK and Holland don’t usually talk to people they don’t know,
Tony: Ví dụ: mọi người ở Vương quốc Anh và Hà Lan thường không nói chuyện với những người họ không quen biết,
seem to be: dường như
Mệnh đề tính ngữ they don’t know được sử dụng để bổ sung thông tin phụ cho people (những người nào => những người họ không quen biết), là dạng mệnh đề khuyết thiếu tân ngữ.
Câu 5 – Audio
Tony: but the Italians and the Spanish seem to be much more open.
Tony: nhưng người Ý và người Tây Ban Nha dường như cởi mở hơn nhiều
seem to do sth: có vẻ là
open (adj): cởi mở
Đây là dạng câu miêu tả tính chất của chủ ngữ với Linking verb là seem (giống to be) nhưng độ chắc chắn dưới 100% . Ở câu này, người nói nêu tính chất về mặt cảm nhận, tính chất của người Ý và Tây Ban Nha là cởi mở.
Câu 6 – Audio
Tony: They chat to people on buses, in shops, in restaurants.
Tony: Họ trò chuyện với mọi người trên xe buýt, trong cửa hàng, nhà hàng.
Câu 7 – Audio
Tutor: So do you think that people from the south of Europe are friendlier than northern Europeans?
Gia sư: Vậy em có nghĩ rằng những người từ phía Nam châu Âu thân thiện hơn người Bắc Âu?
Mệnh đề danh ngữ people from … Europeans được xem như danh từ, là tân ngữ cho động từ think (nêu điều được nghĩ tới là gì.)
Câu có sử dụng friendlier than – là dạng so sánh hơn với tính từ ngắn.
Câu 8 – Audio
Tony: Well, it does look that way, even in the same country.
Tony: Chà, em thấy có vẻ đúng vậy, ngay cả ở cùng một quốc gia.
look that way: có vẻ đúng như vậy
Câu 9 – Audio
Tony: I mean … ahhh … for example, in comparison with Italians from the north of Italy, the Italians in the south chat much more to each other in public.
Tony: Ý em là … ahhh … ví dụ, so với những người Ý từ phía bắc của Ý, những người Ý ở phía nam trò chuyện với nhau nhiều hơn ở nơi công cộng.
in comparison with: so sánh với
each other: lẫn nhau, với nhau
Câu 10 – Audio
Tutor: Mmmm … it does sound interesting. Well, that’s fine. I think you’ve found a good topic.
Gia sư: Mmmm … nghe có vẻ thú vị. Tốt đó. Tôi nghĩ rằng em đã tìm thấy một chủ đề hay.
it does sound: ta có thể dùng trợ động từ trong câu khẳng định để nhấn mạnh
Mệnh đề danh ngữ you’ve found a good topic được xem như danh từ, là tân ngữ cho động từ think (nêu điều được nghĩ tới là gì.)
Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để tổng kết một thành quả đã đạt được cho đến hiện tại, cụ thể thành quả là đã tìm thấy một chủ đề hay.
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
Cách làm chung: đọc kỹ các từ khóa trong danh sách chọn lựa có sẵn, gạch chân hoặc khoanh tròn từ bạn nghe được. | |
Câu A | Key words: “ I’m trying to find out if people from northern countries have the same attitudes to talking to strangers in public as people from southern countries.” => Đáp án là the same as |
Câu C | Key words: “but the Italians and the Spanish seem to be much more open.” => Đáp án là much more [open ] |
Câu E | Key words: “it’s more common to talk in public than others.” => Đáp án là more [common ] than |
Câu F | Key words: “in comparison with Italians from the north of Italy, the Italians in the south chat much more to each other in public.” => Đáp án là in comparison with |
Câu G | Key words: “So do you think that people from the south of Europe are friendlier than northern Europeans? => Đáp án là [friendlier] than |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| attitudes to Ving I’m trying to find out if people from northern countries have the same attitudes to talking to strangers in public as people from southern countries. | có thái độ về vấn đề gì Em đang cố gắng tìm hiểu xem những người từ các quốc gia phía bắc có cùng thái độ nói chuyện với người lạ ở nơi công cộng như những người từ các quốc gia phía nam hay không. |
| stranger I’m trying to find out if people from northern countries have the same attitudes to talking to strangers in public as people from southern countries. | người lạ (danh từ) Em đang cố gắng tìm hiểu xem những người từ các quốc gia phía bắc có cùng thái độ nói chuyện với người lạ ở nơi công cộng như những người từ các quốc gia phía nam hay không. |
| common Well, I found that in some countries it’s more common to talk in public than others | phổ biến (tính từ) Được rồi, em đã tìm thấy ở một số quốc gia, việc nói chuyện ở nơi công cộng phổ biến hơn ở những quốc gia khác. |
| talk in public Well, I found that in some countries it’s more common to talk in public than others | nói chuyện ở nơi công cộng Được rồi, em đã tìm thấy ở một số quốc gia, việc nói chuyện ở nơi công cộng phổ biến hơn ở những quốc gia khác. |
| seem to be but the Italians and the Spanish seem to be much more open. | dường như nhưng người Ý và người Tây Ban Nha dường như cởi mở hơn nhiều. |
| open but the Italians and the Spanish seem to be much more open | cởi mở (tính từ) nhưng người Ý và người Tây Ban Nha dường như cởi mở hơn nhiều. |
| south (n)southern (adj) So do you think that people from the south of Europe are friendlier than northern Europeans? | miền nam (danh từ)thuộc về miền nam (tính từ) Vậy em có nghĩ rằng những người từ phía Nam châu Âu thân thiện hơn người Bắc Âu? |
| north (n)northern (adj) So do you think that people from the south of Europe are friendlier than northern Europeans? | miền bắc (danh từ)thuộc về phía bắc (tính từ) Vậy em có nghĩ rằng những người từ phía Nam châu Âu thân thiện hơn người Bắc Âu? |
| look that way Well, it does look that way, even in the same country. | có vẻ đúng như vậy Chà, em thấy đúng vậy, ngay cả ở cùng một quốc gia. |
| In comparison with In comparison with Italians from the north of Italy, the Italians in the south chat much more to each other in public. | so sánh với So với những người Ý từ phía bắc của Ý, những người Ý ở phía nam trò chuyện với nhau nhiều hơn ở nơi công cộng. |
| each other In comparison with Italians from the north of Italy, the Italians in the south chat much more to each other in public. | lẫn nhau, với nhau so với những người Ý từ phía bắc của Ý, những người Ý ở phía nam trò chuyện với nhau nhiều hơn ở nơi công cộng. |


