Get Ready for IELTS Listening – Unit 3 – Part 19
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
Listen to the four students discussing their presentation and choose the TWO correct answers
(Nghe bốn học sinh đang thảo luận về màn thuyết trình của họ và chọn 2 đáp án đúng)
(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)
What do the students have to decide?
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Farouk: OK, everyone. I’ve put all our slides together
Farouk: OK, mọi người. Tớ đã tập hợp tất cả các trang trình bày của chúng ta lại với nhau
put sth together: tập hợp lại cái gì với nhau
Câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về một thành quả đã đạt được hiện tại (tính đến hiện tại thì Farouk đã tập hợp tất cả các trang trình bày lại với nhau.)
so we can see if we’re happy with the presentation.
vì thế chúng ta có thể xem rằng chúng ta có hài lòng với bản trình bày này không
be happy with sth (a): hài lòng với điều gì
Farouk: I think we need to check that we all agree with the order
Farouk: Tớ nghĩ chúng ta cần kiểm tra rằng tất cả chúng ta đều đồng ý với trình tự này
order (n): trình tự, thứ tự
Trong câu này có 2 mệnh đề danh ngữ:
+ Mệnh đề danh ngữ “we need to check that we all agree with the order” đóng vai trò là tân ngữ của động từ think (nêu ra điều nghĩ đến là gì)
+ Mệnh đề danh ngữ “that we all agree with the order” đóng vai trò là tân ngữ của động từ check (nêu ra điều cần kiểm tra là gì)
there ’s nothing to decide about my slides, the introduction and the conclusion.
Không việc gì phải nói về những slide của tớ, cái phần mở đầu và phần kết luận ấy.
There’s nothing to do something: không việc gì phải làm một việc nào đó
conclusion (n): phần kết thúc
To decide là động từ nguyên thể nêu thông tin phụ cho nothing (không việc gì), nêu nghĩa vụ cần làm đối với sự vật: ở đây là việc quyết định sẽ sẽ làm gì với slides.
Farouk: Obviously, one of my slides goes at the beginning and the other one at the end.
Farouk: Rõ ràng, một trong những trang trình bày của tớ sẽ hiện ở phần đầu và cái khác sẽ hiện ở cuối.
slides (n): trang trình bày
Farouk: Edward’s slide, comparing the two artists , will have to go after Beth’s and Mandy’s.
Farouk: Slide của Edward, cái mà so sánh 2 họa sĩ ấy, sẽ xuất hiện trước slide của Beth và Mandy
Người nói sử dụng “have to” thay vì “must” bởi việc phải theo sau là do hoàn cảnh tác động (không phải Farouk bắt các bạn theo thứ tự đó, mà do sự sắp xếp trình bày trong nhóm nên slide của Edward sẽ theo sau slide của Beth)
Câu trên có sử dụng sở hữu cách Edward’s slide để bổ sung thông tin về sở hữu cho danh từ Slide (slide của ai? => slide của Edward).
Câu này có xuất hiện mệnh đề tính ngữ được rút gọn “ comparing the two artists”, bổ sung thông tin cho “Edward’s slide”, dạng đầy đủ của nó là “Edward’s slide, which compares the two artists , will have to go after Beth’s and Mandy’s.”
Farouk: What we need to decide is which artist should go first. Michelangelo or Botticelli.
Farouk: cái chúng ta cần quyết định là họa sĩ nào sẽ xuất hiện trước? Michelangelo hay là Botticelli
go first (v): xuất hiện trước
Câu trên có dạng câu miêu tả A là B với A là Chủ ngữ và B là tên gọi khác của chủ ngữ . Trong đó:
+ A là “What we need to decide” là mệnh đề danh ngữ, đóng vai trò Chủ ngữ
+ B là “Which artist should go first” là mệnh đề danh ngữ nêu Tên gọi khác của chủ ngữ.
Mandy: Well, Michelangelo is more famous than Botticelli, isn’t he?
Mandy: Chà, Michelangelo nổi tiếng hơn Botticelli, phải không?
Câu có sử dụng dạng so sánh hơn với tính từ dài more famous than mang nghĩa nổi tiếng hơn.
Mandy: I mean everyone’s heard of him .
Mandy: Ý tớ là mọi người đều đã nghe nói về ông ấy.
have heard of sb: đã từng nghe về ai đó
Câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành để làm nổi bật một ý đồ ẩn, không thể hiện ra bằng lời nói. Ở đây Mandy muốn ẩn ý là mọi người đều đã nghe nói về việc Michelangelo nổi tiếng hơn Botticelli rồi nên không cần giải thích thêm nữa.
Mandy: Maybe he should go first. What do you think, Beth?
Mandy: Có lẽ ông ấy nên xuất hiện trước. Bạn nghĩ sao Beth?
Beth: Umm … I’m not sure that just being famous is a good reason to put him first.
Beth: Umm… Tớ không chắc rằng chỉ nổi tiếng là lý do chính đáng để cho ông ấy xuất hiện đầu tiên.
Trong câu này có mệnh đề danh ngữ “that just being famous is a good reason to put him first” nêu ra điều không chắc chắn là gì)
Danh động từ being famous được xem như một danh từ đóng vai trò chủ ngữ trong câu. (cái gì là lý do chính đáng => nổi tiếng là lý do chính đáng)
To put him first bổ sung thông tin phụ cho câu, nêu Nội dung cụ thể cho “reason” (Lý do này cụ thể là về điều gì? – Là về việc cho ông ấy xuất hiện đầu tiên).
Edward: OK, so isn’t it sensible to put the artist who was born earlier first?
Edward: Được rồi, vậy có hợp lý không khi cho nghệ sĩ sinh ra trước thì xuất hiện trước
Đây là một câu hỏi dạng phủ định, thường được dùng khi chúng ta không thực sự muốn hỏi, mà muốn người nghe đồng ý với mình (ở đây người nói đang khá chắc chắn về việc cho nghệ sĩ sinh ra trước thì xuất hiện trước.)
Trong câu trên có xuất hiện hiện tượng dùng chủ ngữ giả “it” báo hiệu rằng bạn sẽ được nghe vị ngữ (isn’t sensible) trước còn chủ ngữ thật (động từ nguyên thể to put the artist…) sẽ được nghe sau.
Mệnh đề tính ngữ “who was born earlier first” bổ sung thông tin cho chủ ngữ “the artist” (nghệ sĩ nào => nghệ sĩ sinh ra trước)
Edward: Who was that? When was Michelangelo born?
Edward: Đó là ai? Michelangelo sinh năm nào?
Mandy: In 1475.
Mandy: Vào năm 1475.
Edward: And Botticelli?
Edward: Còn Botticelli thì sao?
Beth: In 1445
Beth: Vào năm 1445
Edward: So, let’s put Botticelli first, and follow with Michelangelo.
Edward: Vì vậy, hãy cho Botticelli xuất hiện đầu tiên, và sau đó là Michelangelo.
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
| CÂU 1 | Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần chú ý, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe ” What we need to decide is which artist should go first. Michelangelo or Botticelli.“ => đáp án là e |
| CÂU 2 | So sánh với câu tương ứng trong bài nghe “isn’t it sensible to put the artist who was born earlier first? Who was that? When was Michelangelo born?“ => đáp án là a |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ | Nghĩa |
|---|---|
| put sth together (v) I’ve put all our slides together so we can see if we’re happy with the presentation | tập hợp lại cái gì đó (động từ) Tôi đã tập hợp tất cả các slide của chúng ta lại với nhau để xem chúng ta có hài lòng với bản trình bày hay không |
| be happy with sth (a) I’ve put all our slides together so we can see if we‘re happy with the presentation | hài lòng với điều gì (tính từ) Tớ đã tập hợp tất cả các slide của chúng mình lại với nhau để xem chúng mình có hài lòng với bản trình bày hay không |
| agree with sth (v) I think we need to check that we all agree with the order | đồng ý với cái gì (động từ) Tớ nghĩ chúng mình cần chắc chắn là tất cả đều đồng ý với thứ tự trình bày. |
| order (n) I think we need to check that we all agree with the order | thứ tự, trình tự (danh từ) Tớ nghĩ chúng mình cần chắc chắn là tất cả đều đồng ý với thứ tự trình bày. |
| go after (v) Edward’s slide, comparing the two artists , will have to go after Beth’s and Mandy’s | theo sau, xuất hiện sau (động từ) Slide của Edward, cái mà so sánh 2 họa sĩ ấy, sẽ phải xuất hiện sau sau slide của Beth và Mandy |
| go first (v) What we need to decide is which artist should go first. | xuất hiện trước (động từ) Cái chúng mình cần quyết định là họa sĩ nào sẽ xuất hiện trước. |
| introduction (n) There ’s nothing to decide about my slides, the introduction and the conclusion | phần giới thiệu (danh từ) Không việc gì phải nói về những slide của tớ, cái phần mở đầu và phần kết luận ấy. |
| conclusion (n) There ’s nothing to decide about my slides, the introduction and the conclusion | phần kết luận (danh từ) Không việc gì phải nói về những slide của tớ, cái phần mở đầu và phần kết luận ấy. |
| There’s nothing to do something There ’s nothing to decide about my slides, the introduction and the conclusion | không việc gì phải làm một việc nào đó Không việc gì phải nói về những slide của tớ, cái phần mở đầu và phần kết luận ấy. |
| have heard of sb (v) Well, Michelangelo is more famous than Botticelli, isn’t he? I mean everyone’s heard of him | đã từng nghe về ai đó (động từ) Michelangelo nổi tiếng hơn Botticelli phải không nhỉ? Ý tớ là mọi người ai cũng đã từng nghe về ông ấy |
| sensible (a) OK, so isn’t it sensible to put the artist who was born earlier first? | hợp lý (tính từ) OK, vậy việc cho họa sĩ nào sinh ra trước sẽ xuất hiện trước có hợp lý không nhỉ? |


