Làm quen với IELTS Listening – Unit 73

Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:

A. BÀI TẬP NGHE

Bài tập: Now you will hear the last part of the recording. Answer the questions. Write NO MORE THAN THREE WORDS OR A NUMBER for eating in restaurants.

Bây giờ bạn sẽ nghe phần cuối của đoạn ghi âm và trả lời câu hỏi. Viết câu trả lời KHÔNG QUÁ 3 TỪ HOẶC 1 SỐ cho việc ăn uống ở nhà hàng.

Nguồn: Get ready for IELTS Listening – Questions 8-10, trang 59

1. What do men spend twice as much as women on?

2. What do women spend most on?

3. Which group spends most on eating in restaurants?

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

B. TRANSCRIPT

Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN

Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé

CÂU 1

Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. 

Thông tin bị thiếu ở đây là đồ vật, sự việc mà đàn ông sẽ chi tiêu gấp 2 lần so với phụ nữ. Keywords: “Young men spend twice as much as women on cars and computers.” => đáp án là cars and computers

CÂU 2

Thông tin bị thiếu ở đây là đồ vật, sự việc mà phụ nữ chi tiêu nhiều nhất. Keywords: “young women spend much more on beauty treatments than they do on clothes and shoes” => đáp án là beauty treatments

CÂU 3

Thông tin bị thiếu ở đây là nhóm người chi tiêu nhiều nhất cho việc ăn ở ngoài. Keywords: “We found that although young women don't spend as much as men on eating out, they do spend a lot more on organic foods than young men.” => đáp án là young men

D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Cùng nhau xem lại những từ vựng đáng chú ý trong bảng dưới đây nhé!

Từ vựngNghĩa
figures (n)

Well, when we look at the figures we can see that we were right about the men. 
các số liệu

Chà, khi nhìn vào các số liệu, chúng ta có thể thấy rằng chúng ta đã đúng về đàn ông.
wrong (adj)

But … and this is interesting … we were wrong about the women. 
nhầm

Nhưng … và điều này thật thú vị … chúng ta đã nhầm về phụ nữ.
beauty treatment (n)

I was surprised to find that young women spend much more on beauty treatments than they do on clothes and shoes.
liệu pháp chăm sóc sắc đẹp

Tôi rất ngạc nhiên khi thấy rằng những người phụ nữ trẻ chi tiêu nhiều hơn cho các liệu pháp chăm sóc sắc đẹp so với quần áo và giày dép.
fact (n)

And there’s another interesting fact about young women …
sự thật

Và có một sự thật thú vị khác về những người phụ nữ trẻ …
as though

It looks as though young women are much more concerned about their diet than men. 
có vẻ như 

Có vẻ như phụ nữ trẻ quan tâm đến chế độ ăn uống của họ hơn nam giới.
concerned (adj)

It looks as though young women are much more concerned about their diet than men. 
quan tâm

Có vẻ như phụ nữ trẻ quan tâm đến chế độ ăn uống của họ hơn nam giới.
diet (n)

It looks as though young women are much more concerned about their diet than men. 
chế độ ăn uống

Có vẻ như phụ nữ trẻ quan tâm đến chế độ ăn uống của họ hơn nam giới.
eat out (v)

We found that although young women don’t spend as much as men on eating out, they do spend a lot more on organic foods than young men.
việc đi ăn ngoài

Chúng tôi nhận thấy rằng mặc dù những người phụ nữ trẻ không chi tiêu nhiều như nam giới cho việc đi ăn ngoài, nhưng họ lại chi tiêu nhiều hơn cho thực phẩm hữu cơ so với đàn ông.
organic foods (n)

We found that although young women don’t spend as much as men on eating out, they do spend a lot more on organic foods than young men.
thực phẩm hữu cơ

Chúng tôi nhận thấy rằng mặc dù những người phụ nữ trẻ không chi tiêu nhiều như nam giới cho việc đi ăn ngoài, nhưng họ lại chi tiêu nhiều hơn cho thực phẩm hữu cơ so với đàn ông.

nongkieutrinhizone

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG