Get Ready for IELTS Listening – Unit 8 – Part 53
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
Bài tập: Now you will hear the last part of the recording. Answer the questions. Write NO MORE THAN THREE WORDS OR A NUMBER for eating in restaurants.
Bây giờ bạn sẽ nghe phần cuối của đoạn ghi âm và trả lời câu hỏi. Viết câu trả lời KHÔNG QUÁ 3 TỪ HOẶC 1 SỐ cho việc ăn uống ở nhà hàng.
Nguồn: Get ready for IELTS Listening – Questions 8-10, trang 59
1. What do men spend twice as much as women on?
2. What do women spend most on?
3. Which group spends most on eating in restaurants?
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu 1 -audio
So, what did we think about how men and women spend their money?
Vì vậy, chúng ta đã nghĩ gì về cách tiêu tiền của đàn ông và phụ nữ?
Mệnh đề danh ngữ how men and women spend their money được xem như danh từ, đóng vai trò là tân ngữ của động từ think, nêu điều được nghĩ đến là gì.
Câu 2 – audio
OK … Well, we thought that young women would spend a lot on clothes and shoes,
OK … Chà, chúng ta nghĩ rằng phụ nữ trẻ sẽ chi tiêu nhiều cho quần áo và giày dép,
Mệnh đề danh ngữ that young women would spend a lot on clothes and shoes được xem như danh từ, đóng vai trò là tân ngữ của động từ thought, nêu điều được nghĩ đến là gì.
Câu 3 – audio
and that young men would buy more electronic equipment and cars.
còn nam giới trẻ tuổi sẽ mua nhiều thiết bị điện tử và ô tô hơn.
Câu 4 – audio
Well, when we look at the figures we can see that we were right about the men.
Chà, khi nhìn vào các số liệu, chúng ta có thể thấy rằng chúng ta đã đúng về đàn ông.
figures (n): các số liệu
Can được sử dụng khi muốn nói đến khả năng xảy ra cao của việc gì đó, ở đây là khả năng thấy rằng chúng ta đã đúng về đàn ông.
Câu 5 – audio
Young men spend twice as much as women on cars and computers.
Những người đàn ông trẻ chi tiêu cho ô tô và máy tính nhiều gấp đôi phụ nữ.
twice + as much as: gấp đôi
Câu 6 – audio
But … and this is interesting … we were wrong about the women.
Nhưng … và điều này thật thú vị … chúng ta đã nhầm về phụ nữ.
wrong (adj): sai lầm
Câu 7 – audio
I was surprised to find that young women spend much more on beauty treatments than they do on clothes and shoes.
Tôi rất ngạc nhiên khi thấy rằng những người phụ nữ trẻ chi tiêu nhiều hơn cho các liệu pháp chăm sóc sắc đẹp so với quần áo và giày dép.
beauty treatment (n): liệu pháp chăm sóc sắc đẹp
To find bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là nguyên nhân của tâm trạng ngạc nhiên (tại sao ngạc nhiên => tại vì thấy rằng những người phụ nữ trẻ chi tiêu nhiều hơn cho các liệu pháp chăm sóc sắc đẹp so với quần áo và giày dép)
Câu 8 – audio
So we’ll have to think about that again.
Vì vậy, chúng ta sẽ phải suy nghĩ về điều đó một lần nữa.
Have to được sử dụng vì hành động “phải suy nghĩ về điều đó một lần nữa” là do hoàn cảnh tác động (vì ngạc nhiên về điều vừa nghiên cứu), chứ không phải ý muốn chủ quan của người nói.
Câu 9 – audio
And there’s another interesting fact about young women …
Và có một sự thật thú vị khác về những người phụ nữ trẻ …
fact (n): sự thật
Câu 10 – audio
It looks as though young women are much more concerned about their diet than men.
Có vẻ như phụ nữ trẻ quan tâm đến chế độ ăn uống của họ hơn nam giới.
as though: như thể là, có vẻ như
concerned (adj): quan tâm
diet (n): chế độ ăn uống
Câu 11 – audio
We found that although young women don’t spend as much as men on eating out,
Chúng tôi nhận thấy rằng mặc dù những người phụ nữ trẻ không chi tiêu nhiều như nam giới cho việc đi ăn ngoài,
eat out (v): đi ăn ở ngoài
Mệnh đề danh ngữ that although … eating out được xem như danh từ, đóng vai trò là tân ngữ của động từ found, nêu điều được nhận thấy là gì.
Câu 12 – audio
they do spend a lot more on organic foods than young men.
nhưng họ lại chi tiêu nhiều hơn cho thực phẩm hữu cơ so với đàn ông.
organic foods (n): các loại thực phẩm hữu cơ
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
CÂU 1 | Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. Thông tin bị thiếu ở đây là đồ vật, sự việc mà đàn ông sẽ chi tiêu gấp 2 lần so với phụ nữ. Keywords: “Young men spend twice as much as women on cars and computers.” => đáp án là cars and computers |
CÂU 2 | Thông tin bị thiếu ở đây là đồ vật, sự việc mà phụ nữ chi tiêu nhiều nhất. Keywords: “young women spend much more on beauty treatments than they do on clothes and shoes” => đáp án là beauty treatments |
CÂU 3 | Thông tin bị thiếu ở đây là nhóm người chi tiêu nhiều nhất cho việc ăn ở ngoài. Keywords: “We found that although young women don’t spend as much as men on eating out, they do spend a lot more on organic foods than young men.” => đáp án là young men |
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Cùng nhau xem lại những từ vựng đáng chú ý trong bảng dưới đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| figures (n) Well, when we look at the figures we can see that we were right about the men. | các số liệu Chà, khi nhìn vào các số liệu, chúng ta có thể thấy rằng chúng ta đã đúng về đàn ông. |
| wrong (adj) But … and this is interesting … we were wrong about the women. | nhầm Nhưng … và điều này thật thú vị … chúng ta đã nhầm về phụ nữ. |
| beauty treatment (n) I was surprised to find that young women spend much more on beauty treatments than they do on clothes and shoes. | liệu pháp chăm sóc sắc đẹp Tôi rất ngạc nhiên khi thấy rằng những người phụ nữ trẻ chi tiêu nhiều hơn cho các liệu pháp chăm sóc sắc đẹp so với quần áo và giày dép. |
| fact (n) And there’s another interesting fact about young women … | sự thật Và có một sự thật thú vị khác về những người phụ nữ trẻ … |
| as though It looks as though young women are much more concerned about their diet than men. | có vẻ như Có vẻ như phụ nữ trẻ quan tâm đến chế độ ăn uống của họ hơn nam giới. |
| concerned (adj) It looks as though young women are much more concerned about their diet than men. | quan tâm Có vẻ như phụ nữ trẻ quan tâm đến chế độ ăn uống của họ hơn nam giới. |
| diet (n) It looks as though young women are much more concerned about their diet than men. | chế độ ăn uống Có vẻ như phụ nữ trẻ quan tâm đến chế độ ăn uống của họ hơn nam giới. |
| eat out (v) We found that although young women don’t spend as much as men on eating out, they do spend a lot more on organic foods than young men. | việc đi ăn ngoài Chúng tôi nhận thấy rằng mặc dù những người phụ nữ trẻ không chi tiêu nhiều như nam giới cho việc đi ăn ngoài, nhưng họ lại chi tiêu nhiều hơn cho thực phẩm hữu cơ so với đàn ông. |
| organic foods (n) We found that although young women don’t spend as much as men on eating out, they do spend a lot more on organic foods than young men. | thực phẩm hữu cơ Chúng tôi nhận thấy rằng mặc dù những người phụ nữ trẻ không chi tiêu nhiều như nam giới cho việc đi ăn ngoài, nhưng họ lại chi tiêu nhiều hơn cho thực phẩm hữu cơ so với đàn ông. |


