Get Ready for IELTS Listening – Unit 6 – Part 38
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
Bài tập: Listen to a talk about emergency phone numbers in different countries and complete the table
(Nghe bài nói về các số điện thoại khẩn cấp ở các quốc gia khác nhau và hoàn thành bảng)
(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)
| UK | USA | Australia | Germany | India |
| 999 | (1) ___________ | (2) ___________ | (3) ___________ | (4) ___________ |
1.
2.
3.
4.
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu 1 – Audio
Hello, everyone. I’m Jennifer and I work for campus security.
Chào mọi người. Tôi là Jennifer và tôi làm việc tại đội ngũ bảo vệ trường học.
campus security (n): đội ngũ bảo vệ trường học
Câu 2 – Audio
Welcome to this very short talk about emergency phone numbers
Chào mừng đến với cuộc trò chuyện rất ngắn này về số điện thoại khẩn cấp
emergency (n): khẩn cấp
phone numbers (n): số điện thoại
Câu 3 – Audio
To start with, you need to know that emergency numbers aren’t the same in every country.
Để bắt đầu, bạn cần biết rằng các số điện thoại khẩn cấp không giống nhau ở mọi quốc gia.
To start with: để bắt đầu
“to know” là động từ nguyên thể, đóng vai trò là Tân ngữ cho động từ Need, trả lời cho câu hỏi: need what? (cần cái gì?) => cần biết rằng…
“that emergency numbers aren’t the same in every country” là một Mệnh đề Danh ngữ, có vai trò làm Tân ngữ bổ nghĩa cho Know, trả lời cho câu hỏi: “know what?” (biết cái gì?) => biết rằng các số điện thoại khẩn cấp không giống nhau ở mọi quốc gia.
Câu 4 – Audio
As we’re in England at the moment, it’s important to know that the emergency number is 999
Vì lúc này chúng ta đều đang ở Anh, điều quan trọng cần biết là số khẩn cấp là 999
emergency number (n): số điện thoại khẩn cấp
Chủ ngữ giả It được đặt ở đầu câu để báo hiệu cho người nghe, rằng bạn sẽ được nghe Vị ngữ (’s important) trước Chủ ngữ thật (to know that the emergency number is 999)
“that the emergency number is 999” là một Mệnh đề Danh ngữ, có vai trò làm Tân ngữ bổ nghĩa cho Know, trả lời cho câu hỏi: “know what?” (biết cái gì?) => biết số khẩn cấp là 999
Câu 5 – Audio
So you’ll need to remember this
Vì vậy, bạn sẽ cần phải nhớ điều này
Câu này mang cấu trúc thì tương lai đơn: Câu sử dụng thì tương lai đơn để đưa ra mệnh lệnh, rằng “bạn sẽ phải nhớ điều này trong tương lai”
Câu 6 – Audio
Those of you who’ve been to the United States, will know that the emergency number is 911, slightly different.
Những ai đã từng đến Hoa Kỳ sẽ biết rằng số điện thoại khẩn cấp là 911, khác một chút.
“who’ve been” là mệnh đề quan hệ, đóng vai trò bổ nghĩa cho “you”. Trả lời cho câu hỏi: Người nào? Người mà đã từng tới Mỹ, là mệnh đề khuyết thiếu chủ ngữ
Trong câu có sử dụng Thì tương lai đơn để thông báo một sự việc xảy ra trong tương lai. Rằng những ng đến Mỹ sẽ biết số điện thoại khẩn cấp là 911
slightly (adv): một chút
Câu 7 – Audio
But in Australia, the emergency number is completely different. It’s 000
Nhưng ở Úc, số điện thoại khẩn cấp hoàn toàn khác. Đó là 000
completely (adv): hoàn toàn
Câu 8 – Audio
In Germany, the emergency number is the same as the rest of Europe. That’s 112.
Ở Đức, số điện thoại khẩn cấp giống như phần còn lại của châu Âu. Đó là 112.
Be the same as sth: giống như cái gì
the rest of sth: phần còn lại của cái gì
Câu 9 – Audio
And in case anyone’s thinking of going on holiday to India this summer
Và trong trường hợp có ai đó đang nghĩ đến việc đi nghỉ ở Ấn Độ vào mùa hè này
Trong câu dùng Someone, một Đại từ Bất định, được dùng để nói đến một người không xác định: bất kì ai đang có ý định đi Ấn Độ
“going” là một Danh động từ, kết hợp với Of tạo nên một Cụm giới từ bổ nghĩa cho động từ Think, trả lời câu hỏi “thinking of what?” (nghĩ về cái gì? => nghĩ đến việc đi nghỉ ở Ấn Độ vào mùa hè này)
Câu 10 – Audio
it’s useful to know that the emergency number there is 100
sẽ rất hữu ích nếu biết rằng số điện thoại khẩn cấp ở đó là 100
Useful (a): hữu ích
Chủ ngữ giả It được đặt ở đầu câu để báo hiệu cho người nghe, rằng bạn sẽ được nghe Vị ngữ (’s useful) trước Chủ ngữ thật (to know that the emergency number there is 100)
“that the emergency number there is 100” là một Mệnh đề Danh ngữ, có vai trò làm Tân ngữ bổ nghĩa cho Know, trả lời cho câu hỏi: “know what?” (biết cái gì?) => biết số khẩn cấp ở đó là 100
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. | |
Câu 1 | Keyword: “Those of you who’ve been to the United States, will know that the emergency number is 911”. => đáp án là 911 |
Câu 2 | Keyword: “But in Australia, the emergency number is completely different. It’s 000” => đáp án là 000 |
Câu 3 | Keyword: “In Germany, the emergency number is the same as the rest of Europe. That’s 112” => đáp án là 112 |
Câu 4 | Keyword: “And in case anyone’s thinking of going on holiday to India this summer, it’s useful to know that the emergency number there is 100” => đáp án là 100 |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| campus security Hello, everyone. I’m Jennifer and I work for campus security. | phòng an ninh trường học Chào mọi người. Tôi là Jennifer và tôi làm việc tại phòng an ninh trường học. |
| emergency Welcome to this very short talk about emergency phone numbers | khẩn cấp Chào mừng đến với cuộc trò chuyện rất ngắn này về số điện thoại khẩn cấp |
| phone numbers Welcome to this very short talk about emergency phone numbers | số điện thoại Chào mừng đến với cuộc trò chuyện rất ngắn này về số điện thoại khẩn cấp |
| To start with To start with, you need to know that emergency numbers aren’t the same in every country. | Để bắt đầu Để bắt đầu, bạn cần biết rằng các số điện thoại khẩn cấp không giống nhau ở mọi quốc gia. |
| emergency number As we’re in England at the moment, it’s important to know that the emergency number is 999 | số khẩn cấp Vì lúc này chúng ta đều đang ở Anh, điều quan trọng cần biết là số khẩn cấp là 999 |
| slightly Those of you who’ve been to the United States, will know that the emergency number is 911. slightly different. | một chút Những ai đã từng đến Hoa Kỳ sẽ biết rằng số điện thoại khẩn cấp là 911, khác một chút. |
| completely But in Australia, the emergency number is completely different. It’s 000 | hoàn toàn Nhưng ở Úc, số điện thoại khẩn cấp hoàn toàn khác. Đó là 000 |
| is the same as In Germany, the emergency number is the same as the rest of Europe. That’s 112. | giống như Ở Đức, số điện thoại khẩn cấp giống như phần còn lại của châu Âu. Đó là 112. |
| the rest of In Germany, the emergency number is the same as the rest of Europe. That’s 112. | phần còn lại Ở Đức, số điện thoại khẩn cấp giống như phần còn lại của châu Âu. Đó là 112. |
| useful it’s useful to know that the emergency number there is 100 | hữu ích sẽ rất hữu ích nếu biết rằng số điện thoại khẩn cấp ở đó là 100 |


