Get Ready for IELTS Listening – Unit 10 – Part 66
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
I. Bài tập nghe
Listen to the recording and complete the notes. Write NO MORE THAN THREE WORDS OR A NUMBER.
(Nghe đoạn ghi âm và hoàn thành những ghi chú sau. Viết KHÔNG QUÁ 3 CHỮ HOẶC 1 SỐ).
– Sally has (1).
– Leaves them at nursery before 8.00 a.m.
– Collects them from (2) house in the afternoon.
– Finishes her work at home.
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
II. Transcript
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
I’d like to give you an example of the kind of person who benefits most from our family friendly policy.
Tôi muốn cho bạn một ví dụ về kiểu người được hưởng lợi nhiều nhất từ chính sách thân thiện với gia đình của chúng tôi.
To give được xem như danh từ, là tân ngữ của would like (nêu điều người nói muốn là gì.)
Mệnh đề tính ngữ who benefits most from our family friendly policy bổ sung thông tin phụ cho the kind of person (kiểu người nào => kiểu người được hưởng lợi nhiều nhất từ chính sách…), là dạng mệnh đề khuyết thiếu chủ ngữ.
Sally is one of our assistants in accounting, who has two small children.
Sally là một trong những trợ lý kế toán của chúng tôi, người có hai con nhỏ.
assistant (n): trợ lý
accounting (n): ngành kế toán
Mệnh đề tính ngữ who has two small children bổ sung thông tin phụ cho our assistants in accounting (trợ lý kế toán nào => trợ lý kế toán có hai con nhỏ), là dạng mệnh đề khuyết thiếu chủ ngữ.
Sally’s husband travels abroad a lot so she has to look after the children on her own most of the time.
Chồng của Sally đi công tác nước ngoài rất nhiều nên cô ấy hầu như phải chăm sóc các con một mình.
Have to được sử dụng vì hành động look after là do hoàn cảnh tác động (vì chồng của Sally đi công tác nước ngoài rất nhiều) nên phải làm, chứ không phải do ý muốn chủ quan.
The được sử dụng trước children vì đối tượng này đã được nhắc đến ở câu trước đó (…who has two small children) nên đã được xác định.
Both the children go to a nursery early in the morning.
Cả hai đứa trẻ đi đến một nhà trẻ vào sáng sớm.
nursery (n): nhà trẻ
So, we’ve agreed that Sally can come in at 8 o’clock, after she leaves the children.
Vì vậy, chúng tôi đã đồng ý rằng Sally có thể đến vào lúc 8 giờ sáng, sau khi cô ấy đưa bọn trẻ đi.
come in: đến (công ty)
Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để tổng kết kết quả đạt được cho đến hiện tại (kết quả ở đây là đã đồng ý việc Sally có thể đến vào lúc 8 giờ sáng rồi.)
Mệnh đề danh ngữ Sally can … the children được xem như danh từ, là tân ngữ cho động từ agree (nêu điều được đồng ý là gì)
At lunchtime Sally’s sister picks the children up from the nursery.
Vào giờ ăn trưa, chị gái của Sally đón bọn trẻ từ nhà trẻ.
pick sb up: đón ai
But she has to go to work herself at three o’clock.
Nhưng chính cô ấy cũng phải đi làm lúc ba giờ.
herself: đại từ phản thân dùng để nhấn mạnh, trong trường hợp này là bên cạnh Sally, chính chị gái cô ấy cũng phải đi làm
Have to được sử dụng vì hành động go to work herself at three o’clock là do hoàn cảnh tác động (vì quy định công việc) nên phải làm, chứ không phải do ý muốn chủ quan.
So Sally leaves the office at two to collect the children from her sister’s.
Vì vậy, Sally rời văn phòng lúc hai giờ để đón các con từ nhà chị gái của cô ấy.
collect sb: đón ai
her sister’s: sở hữu cách ‘s ám chỉ nhà của chị gái Sally, đã được nói đến đoạn ‘At lunchtime Sally’s sister picks the children up from the nursery.’ – chị gái đón bọn trẻ về (nhà) từ nhà trẻ.
To collect bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là mục đích của hành động leaves the office at two (rời văn phòng lúc hai giờ để làm gì => để đón các con từ nhà chị gái).
And she makes up the extra time by finishing her work at home.
Và cô ấy bù vào thời gian còn lại bằng cách hoàn thành công việc của mình ở nhà.
make up: bù lại
Danh động từ finishing được xem như danh từ, đứng sau giới từ by để tạo thành cụm giới từ.
III. Giải thích đáp án
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
Câu 1 | Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. Thông tin bị thiếu ở đây là một danh từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “Sally is one of our assistants in accounting, who has two small children.” => đáp án là two small children |
Câu 2 | Thông tin bị thiếu ở đây là một danh từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “So Sally leaves the office at two to collect the children from her sister’s.” => đáp án là her sister’s |
IV. Bảng tổng hợp từ vựng
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| give an example of I’d like to give you an example of the kind of person who benefits most from our family friendly policy. | đưa một ví dụ về ai/cái gì Tôi muốn đưa cho bạn một ví dụ về kiểu người được hưởng lợi nhiều nhất từ chính sách thân thiện với gia đình của chúng tôi. |
| policy (n) I’d like to give you an example of the kind of person who benefits most from our family friendly policy. | chính sách (danh từ) Tôi muốn đưa cho bạn một ví dụ về kiểu người được hưởng lợi nhiều nhất từ chính sách thân thiện với gia đình của chúng tôi. |
| assistant (n) Sally is one of our assistants in accounting, who has two small children. | trợ lý (danh từ) Sally là một trong những trợ lý kế toán của chúng tôi, người có hai con nhỏ. |
| accounting (n) Sally is one of our assistants in accounting, who has two small children. | ngành kế toán (danh từ) Sally là một trong những trợ lý kế toán của chúng tôi, người có hai con nhỏ. |
| look after Sally’s husband travels abroad a lot so she has to look after the children on her own most of the time. | chăm sóc Chồng của Sally đi công tác nước ngoài rất nhiều nên cô ấy hầu như phải chăm sóc các con một mình. |
| on one’s ownSally’s husband travels abroad a lot so she has to look after the children on her own most of the time. | một mìnhChồng của Sally đi công tác nước ngoài rất nhiều nên cô ấy hầu như phải chăm sóc các con một mình. |
| nursery (n) Both the children go to a nursery early in the morning. | nhà trẻ (danh từ) Cả hai đứa trẻ đi đến một nhà trẻ vào sáng sớm. |
| come in So, we’ve agreed that Sally can come in at 8 o’clock, after she leaves the children. | đến (công ty) Vì vậy, chúng tôi đã đồng ý rằng Sally có thể đến vào lúc 8 giờ sáng, sau khi cô ấy đưa bọn trẻ đi. |
| pick sb up At lunchtime Sally’s sister picks the children up from the nursery. | đón ai đó Vào giờ ăn trưa, chị gái của Sally đón bọn trẻ từ nhà trẻ. |
| collect sb So Sally leaves the office at two to collect the children from her sister’s. | đón ai đó Vì vậy, Sally rời văn phòng lúc hai giờ để đón các con từ nhà chị gái của cô ấy. |
| make up And she makes up the extra time by finishing her work at home. | bù lại Và cô ấy bù vào thời gian còn lại bằng cách hoàn thành công việc của mình ở nhà. |


