Get Ready for IELTS Listening – Unit 3 – Part 22
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
Listen to the last part of the recording and complete the sentences. Write NO MORE THAN TWO WORDS OR A NUMBER.
(Bạn hãy nghe phần cuối của đoạn băng và hoàn thành các câu sau. Chú ý KHÔNG VIẾT NHIỀU HƠN HAI TỪ HOẶC MỘT CHỮ SỐ.)
(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)
8. The actual talk will last for
9. Each student will speak for
10. The slides must all have the
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Have you got any other questions?
Các em còn có câu hỏi nào nữa không?
Have + past participle: thì hiện tại hoàn thành
Ummm …. yes. The presentation should be for 10 minutes, is that right?
Ummm … Dạ có. Bài thuyết trình sẽ được diễn ra trong khoảng 10 phút, có đúng không ạ?
Yes. But ten minutes in total, including three minutes for questions.
Đúng vậy. Nhưng 10 phút là tổng thời gian, bao gồm cả 3 phút cho các câu hỏi.
In total: tổng cộng, tất cả, toàn bộ
“including three minutes” là một Cụm giới từ, bổ nghĩa cho “ten minutes” (trong 10 phút thì có bao gồm 3 phút để trả lời câu hỏi).
Trong đó, Including thường bị nhầm thành một Động từ, hay dạng rút gọn của Mệnh đề Tính ngữ, nhưng thực chất nó là một Giới từ.
So you’ll only talk for seven minutes.
Vì vậy các em chỉ được nói trong 7 phút.
Câu này mang cấu trúc thì tương lai đơn để thông báo về một sự thật sẽ xảy ra trong tương lai, rằng “bạn sẽ chỉ được nói trong 7 phút thôi”
That’s only two minutes each! We won’t be able to say much in that time, at all!
Chỉ có 2 phút cho mỗi người! Chúng em sẽ không thể nói được nhiều như vậy trong khoảng thời gian đó!
Each: mỗi
Not be able to do sth: không đủ khả năng để làm gì
Câu này sử dùng cấu trúc Each thay cho Every, vì người nói muốn cho thấy rằng mỗi người là một cá thể riêng biệt, rằng “mỗi người chỉ có 2 phút để nói thôi”
That’s why you have to plan what you’re going to say carefully and make sure you only include the most important information.
Đó là lý do tại sao các em cần phải lên kế hoạch thật cẩn thận về những gì các em dự định nói và chắc chắn rằng các em chỉ đưa vào những thông tin quan trọng nhất.
Make sure (v): kiểm tra để chắc chắn một việc đã đúng hoặc đã được hoàn thành, là một Collocation
Câu trên sử dụng Have to thay vì Must để diễn tả một việc cần làm do hoàn cảnh bên ngoài tác động, không phải do ý chí chủ quan của người nói: trong câu, việc lên kế hoạch là bắt buộc để bài thuyết trình tốt hơn
“what you’re going to say” là một Mệnh đề Danh ngữ, đóng vai trò làm Tân ngữ cho động từ Plan. Trả lời câu hỏi: Plan what? (lên kế hoạch làm gì?) => lên kế hoạch cho điều bạn sẽ nói
For instance, you won’t have time to give examples.
Ví dụ, các em không có thời gian để đưa ra ví dụ.
For instance: lấy ví dụ
Give examples (v): đưa ra ví dụ
“to give examples” nêu hành động có thể làm với Time (thời gian). Trả lời cho câu hỏi: Làm gì với thời gian? => Đưa ra ví dụ
But you could put some images on your slides that show examples, without spending time talking about them.
Nhưng các em có thể đưa vào vài hình ảnh thể hiện các ví dụ lên các trang trình chiếu mà không cần dành thời gian để nói về chúng.
Without: không có, không cần đến cái gì, là một Giới từ, kết hợp với “spending time talking about them” tạo nên một Cụm giới từ, bổ nghĩa cho mệnh đề trước nó, rằng “Bạn có thể cho ảnh lên slide, mà không cần dành thời gian nói về chúng”.
Spend time + V-ing: dành thời gian làm gì
“that show examples” là một Mệnh đề Tính ngữ, có vai trò làm tính từ trong câu, bổ sung nghĩa cho “images”. Trả lời cho câu hỏi: Which images? => những bức ảnh có thể dùng làm ví dụ
Hey, that’s a good idea. And the audience can look at them while we talk.
Đây thực sự là một ý tưởng hay. Và người nghe có thể nhìn vào những hình ảnh trong khi chúng em nói.
Audience (n): người nghe
Look at sth (v): nhìn vào cái gì, là một Phrasal Verb
While (conjunction): trong khi
And another thing … make sure all the slides have the same style.
Và một việc nữa … hãy chắc chắn rằng tất cả các trang trình chiếu đều có hình thức giống nhau.
“all the slides have the same style” là một Mệnh đề Danh ngữ, đóng vai trò là Tân ngữ cho Make sure, trả lời cho câu hỏi “make sure what?” (phải chắc chắn điều gì?)
You should get together and agree on one style for the whole presentation.
Các em nên gặp mặt nhau và cùng thống nhất một hình thức cho toàn bộ bài thuyết trình.
Get together (v): gặp mặt nhau, là một Phrasal Verb
Agree (v): đồng ý, tán thành
OK, we’ll do that too. Thanks a lot for your help.
Vâng, chúng em sẽ làm như vậy. Cảm ơn thầy đã giúp đỡ chúng em.
Câu này mang cấu trúc tương lai đơn để đưa ra một lời hứa hẹn, rằng “chúng em hứa sẽ theo lời thầy bảo”
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
| Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định các từ khóa trong các ideas, chú ý những sự khác biệt giữa các ideas và để ý đến các thông tin này trong khi nghe. | |
| Câu 8 | Thời gian thuyết trình thực tế sẽ kéo dài khoảng 7 phút. Keywords: “So you’ll only talk for seven minutes.” => đáp án là seven minutes |
| Câu 9 | Mỗi học sinh sẽ được nói trong 2 phút. Keywords: “That’s only two minutes each!” => đáp án là two minutes |
| Câu 10 | Tất cả các slide đều phải có cùng một hình thức giống nhau. Keywords: “And another thing … make sure all the slides have the same style.” => đáp án là same style |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
| In total But ten minutes in total, including three minutes for questions. | Tổng cộng, tất cả, toàn bộ Đúng vậy. Nhưng 10 phút là tổng thời gian, bao gồm cả 3 phút cho các câu hỏi. |
| Each That’s only two minutes each! | Mỗi Chỉ có 2 phút cho mỗi người! |
| Make sure (v) That’s why you have to plan what you’re going to say carefully and make sure you only include the most important information. | Kiểm tra để chắc chắn một việc nào đó đã đúng hoặc đã hoàn thành Đó là lý do tại sao các em cần phải lên kế hoạch thật cẩn thận về những gì các em dự định nói và chắc chắn rằng các em chỉ bao hàm những thông tin quan trọng nhất. |
| Include (v) That’s why you have to plan what you’re going to say carefully and make sure you only include the most important information. | Bao gồm cái gì, đưa vào cái gì Đó là lý do tại sao các em cần phải lên kế hoạch thật cẩn thận về những gì các em dự định nói và chắc chắn rằng các em chỉ đưa vào những thông tin quan trọng nhất. |
| For instance For instance, you won’t have time to give examples. | Lấy ví dụ Ví dụ, các em không có thời gian để đưa ra ví dụ. |
| Give examples (v) For instance, you won’t have time to give examples. | Đưa ra ví dụ Giả sử, các em không có thời gian để đưa ra ví dụ. |
| Image (n) But you could put some images on your slides that show examples, without spending time talking about them. | Hình ảnh Nhưng các em có thể đưa vào vài hình ảnh thể hiện các ví dụ lên các trang trình chiếu mà không cần dành thời gian để nói về chúng. |
| Without But you could put some images on your slides that show examples, without spending time talking about them. | Không có, không cần cái gì Nhưng các em có thể đưa vào vài hình ảnh thể hiện các ví dụ lên các trang trình chiếu mà không cần dành thời gian để nói về chúng. |
| Audience (n) And the audience can look at them while we talk. | Người nghe Và người nghe có thể nhìn vào những hình ảnh trong khi chúng em nói. |
| Look at sth (v) And the audience can look at them while we talk. | Nhìn vào cái gì Và người nghe có thể nhìn vào những hình ảnh trong khi chúng em nói. |
| While (conjunction) And the audience can look at them while we talk. | Trong khi Và người nghe có thể nhìn vào những hình ảnh trong khi chúng em nói. |
| Get together (v) You should get together and agree on one style for the whole presentation. | Gặp mặt nhau Các em nên gặp mặt nhau và cùng thống nhất một hình thức cho toàn bộ bài thuyết trình. |
| Agree (v) You should get together and agree on one style for the whole presentation. | Đồng ý, tán thành Các em nên gặp mặt nhau và cùng thống nhất một hình thức cho toàn bộ bài thuyết trình. |


