Làm quen với IELTS Listening – Unit 42

Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:

A. BÀI TẬP NGHE

Now you will hear the students planning the slides they are going to prepare for their group presentation. Complete the notes below. Write NO MORE THAN TWO WORDS OR A NUMBER for each answer

(Bây giờ bạn sẽ nghe các sinh viên lập kế hoạch cho các slide mà họ sẽ chuẩn bị cho bài thuyết trình nhóm của họ. Hoàn thành các ghi chú bên dưới. Viết KHÔNG QUÁ HAI TỪ HOẶC MỘT SỐ cho mỗi câu trả lời)

(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)

Intro: Michelangelo and Botticelli: (1)
Total no. of slides: (2)
Intro
2 slides each Michelangelo and Botticelli
2 slides: How Michelangelo and Botticelli are (3) and how they are (4)

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

B. TRANSCRIPT

Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN

Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé

CÂU 1

Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. Thông tin bị thiếu ở đây là danh từ chỉ nội dung tương ứng trong phần giới thiệu. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe

"The first slide ’s going to be the introduction, isn't it? So, I guess it should have a title. How about ‘ Michelangelo and Botticelli: a comparison ’?"

=> đáp án là a comparison

CÂU 2

Thông tin bị thiếu ở đây là một con số để chỉ số lượng slide => So sánh với câu tương ứng trong bài nghe

"Well, why don’t we do two slides each ... that’d be eight, including the introduction and the conclusion? "

=> đáp án là 8

CÂU 3

Thông tin bị thiếu ở đây là một tính từ tương ứng vì đầu câu là How và đứng đằng trước là are. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe

"So I could do a couple of slides showing how Michelangelo and Botticelli are similar and how they’re different"

=> đáp án là similar

CÂU 4

Thông tin bị thiếu ở đây là một tính từ tương ứng vì đầu câu là How và đứng đằng trước là are. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe

"So I could do a couple of slides showing how Michelangelo and Botticelli are similar and how they’re different"

=> đáp án là different

Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:

D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!

TừNghĩa
introduction (n)

The first slide ’s going to be the introduction, isn’t it? 
phần giới thiệu (danh từ)

Slide đầu tiên sẽ là phần giới thiệu, đúng không?
title (n)

So, I guess it should have a title
tiêu đề (danh từ)

Vậy tôi đoán là nó nên có một tiêu đề
bullet point (n)




Don’t you think we should make a list of bullet points for each of the slides in the presentation? 
đầu mục (danh từ)

(là một biểu tượng nhỏ màu đen, hình tròn được sử dụng trong văn bản để hiển thị những thứ riêng biệt)

Sao chúng ta không làm một danh sách các đầu mục cho từng bản trình chiếu trong phần thuyết trình nhỉ?
presentation (n)

Don’t you think we should make a list of bullet points for each of the slides in the presentation
thuyết trình (danh từ)

Sao chúng ta không làm một danh sách các điểm nhấn cho từng bản trình chiếu trong phần thuyết trình nhỉ?
slide (n)



How many slides do we have to do? 
trang trình chiếu, slide (danh từ)
(đây là thuật ngữ được sử dụng trong powerpoint, thông thường vẫn gọi đơn giản là slide)

Có bao nhiêu trang trình chiếu mà chúng ta phải làm nhỉ?
Why don’t we …?



Why don’t we do two slides each … that’d be eight, including the introduction and the conclusion?
Sao chúng ta không…nhỉ?
(Để đưa ra một lời đề nghị, lời gợi ý, mà lời gợi ý đó xuất phát từ suy nghĩ của bản thân)

Sao chúng ta không làm 2 slide mỗi người…sẽ có 8 slide tất cả, bao gồm phần giới thiệu và kết luận nhỉ?
That sounds fair enough



That sounds fair enough. Let’s do that. 
Thế là hợp lý đó 
(được sử dụng trong giao tiếp thường ngày của người bản xứ khi tán đồng với một quan điểm nào đó )

Thế là hợp lý đó. Chúng ta hãy làm như vậy
the rest of sth

So who’s going to do the rest of the slides
phần còn lại của cái gì

Vậy ai sẽ là người làm những slide còn lại đây?
start off (v)

I can start off with the introduction
bắt đầu (động từ)

Tôi có thể bắt đầu với phần giới thiệu
summary (n)

I could do the conclusion and the summary at the end
phần tổng kết (danh từ)

Tôi có thể làm phần kết luận và tổng kết ở cuối.

nguyenducanh

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG