Get Ready for IELTS Listening – Unit 7 – Part 44
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
Now you will hear a group of students talking about their revision techniques and write the correct endings for each of the sentences. Write NO MORE THAN THREE WORDS.
(Bây giờ bạn sẽ nghe một nhóm học sinh nói về các kỹ thuật ôn tập của họ và viết phần kết thúc đúng cho mỗi câu. Viết KHÔNG HƠN BA TỪ.)
1. Lesley prepares for her end-of-year exams by making a
2. Chen says that he can remember historical facts more easily if he creates pictures
3. Indira prefers to study late at night because it is
4. Mark likes to get up very early on the day of an exam to do some
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu 1 – Audio
Chen: Hey, Lesley. Are you ready for the exam?
Chen: Này, Lesley. Bạn đã sẵn sàng cho kỳ thi chưa?
Câu 2 – Audio
Lesley: Hi, Chen! I haven’t seen you for weeks,
Lesley: Xin chào, Chen! Tôi đã không gặp bạn trong nhiều tuần,
Thì hiện tại hoàn thành I haven’t seen you for weeks được dùng để nhấn mạnh về kết quả cho đến hiện tại (kết quả là đã không gặp bạn trong nhiều tuần.)
Câu 3 – Audio
Lesley: Am I ready? I don’t know …
Lesley: Liệu tôi đã sẵn sàng chưa? Tôi không biết …
Câu 4 – Audio
Lesley: I’ve been revising really hard, but I can’t remember anything at the moment.
Lesley: Tôi đã thực sự ôn tập rất chăm chỉ, nhưng tôi không thể nhớ bất cứ điều gì vào lúc này.
revise (v): ôn tập
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để nhấn mạnh vào quá trình diễn ra liên tục của hành động hơn là kết quả (ở đây đang nhấn mạnh về quá trình ôn tập đã diễn ra liên tục và chưa dừng lại cho đến hiện tại.)
Câu 5 – Audio
Lesley: You know, I get ready for exams by planning a revision timetable.
Lesley: Bạn biết đấy, tôi đã sẵn sàng cho các kỳ thi bằng cách lên kế hoạch cho thời gian biểu ôn tập.
revision timetable: thời gian biểu ôn tập
Danh động từ planning được xem như danh từ, kết hợp với giới từ by để tạo thành cụm giới từ.
Câu 6 – Audio
Lesley: It helps me make sure I’ve studied everything on time.
Lesley: Nó giúp tôi đảm bảo rằng tôi đã học mọi thứ đúng giờ.
make sure: đảm bảo
on time: đúng giờ
Mệnh đề danh ngữ I’ve studied everything on time được xem như danh từ, là tân ngữ cho hành động make sure (nêu điều được chắc chắn là “tôi đã học mọi thứ đúng giờ”).
Câu 7 – Audio
Lesley: But just before an exam , my mind goes blank!
Lesley: Nhưng ngay trước một kỳ thi, đầu óc tôi trở nên trống rỗng!
one’s mind goes blank: đầu óc trở nên trống rỗng
Câu 8 – Audio
Chen: Yes, I know what you mean.
Chen: Vâng tôi hiểu ý bạn.
Mệnh đề danh ngữ what you mean được xem như danh từ, là tân ngữ cho hành động know (nêu điều được biết là gì).
Câu 9 – Audio
Chen: I’ve been trying out a new technique for remembering facts and details.
Chen: Tôi đang thử nghiệm một kỹ thuật mới cho việc ghi nhớ các sự kiện và chi tiết.
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để nhấn mạnh vào quá trình liên tục của hành động hơn là kết quả (ở đây đang nhấn mạnh về quá trình thử nghiệm đã diễn ra liên tục và chưa dừng lại cho đến hiện tại.)
Danh động từ remembering được xem như danh từ, kết hợp với giới từ for để tạo thành cụm giới từ.
Câu 10 – Audio
Chen: I heard about it in a psychology lecture.
Chen: Tôi đã nghe về nó trong một bài giảng tâm lý học.
psychology (n): tâm lý học
lecture (n): bài giảng
Câu 11 – Audio
Chen: What you do is put together pictures in your mind of the different things you want to remember.
Chen: Những gì bạn làm là tập hợp những hình ảnh trong tâm trí của bạn về những điều khác nhau mà bạn muốn ghi nhớ
put together: tập hợp
Mệnh đề tính ngữ you want to remember bổ sung thông tin cho danh từ the different things (những thứ nào => những thứ mà bạn muốn ghi nhớ), là dạng mệnh đề khuyết thiếu tân ngữ.
Mệnh đề danh ngữ What you do được xem như danh từ, đóng vai trò là chủ ngữ trong câu.
Câu 12 – Audio
Chen: It’s usually better if you can make the pictures funny, like cartoons.
Chen: Thường sẽ tốt hơn nếu bạn có thể làm cho những bức ảnh trở nên hài hước, chẳng hạn như phim hoạt hình.
funny (adj): hài hước
cartoon (n): hoạt hình
Đây là dạng câu mở rộng chỉ kết quả của hành động – nêu một tính chất cho tân ngữ the pictures là funny (làm cho những bức ảnh trở nên như thế nào => làm cho những bức ảnh trở nên hài hước.)
Câu 13 – Audio
Lesley: I hadn’t heard of that.
Lesley: Tôi chưa nghe nói về điều đó.
Câu 14 – Audio
Lesley: It sounds like fun.
Lesley: Nghe có vẻ vui.
State verb (động từ chỉ trạng thái): it sounds + adj: có vẻ + tính từ – là động từ được sử dụng trong câu miêu tả để nêu tính chất của sự vật.
Câu 15 – Audio
Lesley: Do you do that, too, Indira?
Lesley: Bạn cũng làm vậy chứ, Indira?
Câu 16 – Audio
Indira: Well, I tried it once, but it didn’t help me much.
Indira: Vâng, tôi đã thử nó một lần, nhưng nó không giúp tôi nhiều.
once (adv): một lần
Câu 17 – Audio
Indira: I remember things by hearing them in my head.
Indira: Tôi nhớ mọi thứ bằng cách nghe chúng trong đầu.
Danh động từ hearing được xem như danh từ, kết hợp với giới từ by để tạo thành cụm giới từ.
Câu 18 – Audio
Indira: I can’t really study in the library when people are talking,
Indira: Tôi thực sự không thể học trong thư viện khi mọi người đang nói chuyện,
library (n): thư viện
Câu 19 – Audio
Indira: ‘cos I have to be able to hear myself saying things over in my mind!
Indira: Vì tôi phải có thể nghe thấy chính mình đang nói những điều trong tâm trí mình!
Have to được sử dụng vì hành động có thể nghe thấy chính mình đang nói những điều trong tâm trí mình là do hoàn cảnh tác động (hoàn cảnh ấy là khung cảnh mọi người nói chuyện trong thư viện.)
To be able to được sử dụng khi nói về khả năng trong một hoàn cảnh cụ thể, khác với Can là gần như trong mọi trường hợp.
Câu 20 – Audio
Indira: It’s easier for me to concentrate if I study at home, late at night, when it’s quieter.
Indira: Tôi sẽ dễ dàng tập trung hơn nếu tôi học ở nhà, vào buổi tối muộn, khi không gian yên tĩnh hơn.
concentrate (v): tập trung
It + be + adj + to V (It’s easier for me to concentrate): dùng để chỉ cảm giác làm việc gì đó – đây là cấu trúc chủ ngữ giả sử dụng it để thay thế cho chủ ngữ thật là to concentrate (câu không có chủ ngữ giả là:to concentrate is easier for me)
Câu 21 – Audio
Indira: What do you do to remember things for exams, Mark?
Indira: Bạn làm gì để ghi nhớ những điều cho kỳ thi, Mark?
exam (n): kỳ thi
Câu 22 – Audio
Mark: Mmmm … I go to bed early the night before the exam and get up very early in the morning, like five o ’clock…
Mark: Mmmm … Tôi đi ngủ sớm vào đêm trước ngày thi và thức dậy rất sớm vào buổi sáng, tầm năm giờ …
Câu 23 – Audio
Mark: and then I read over my notes again just to refresh my memory.
Mark: và sau đó tôi đọc kỹ lại các ghi chú của mình chỉ để gợi nhớ lại.
read over sth: đọc kỹ cái gì đó
refresh one’s memory: gợi nhớ ai điều gì
To refresh là động từ bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là mục đích của hành động read over my notes (để làm gì => để gợi nhớ lại).
Câu 24 – Audio
Mark: I know a lot of lecturers tell us not to do last minute revision, …
Mark: Tôi biết nhiều giảng viên nói với chúng tôi rằng không nên ôn tập vào phút cuối, …
lecturer (n): giảng viên
A lot of + Danh từ đếm được/Danh từ không đếm được
Đây là dạng câu mở rộng có có 2 Tân ngữ, tân ngữ 1 là us, tân ngữ 2 là động từ nguyên thể not to do nêu điều được nói với chúng tôi là gì.
Câu 25 – Audio
Mark: … but it works well for me.
Mark: … nhưng nó rất hiệu quả đối với tôi.
sth works well for sb: điều gì đó hiệu quả với ai đó
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
Câu 1 | Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. Keywords : “You know, I get ready for exams by planning a revision timetable.” => đáp án là revision timetable |
Câu 2 | Keywords: “What you do is put together pictures in your mind of the different things you want to remember.” => đáp án là in his mind |
Câu 3 | Keywords: “It’s easier for me to concentrate if I study at home, late at night, when it’s quieter.” => đáp án là easier to concentrate |
Câu 4 | Keywords: “I know a lot of lecturers tell us not to do last minute revision, but it works well for me.” => đáp án là last-minute revision |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| revise (v) I’ve been revising really hard, but I can’t remember anything at the moment. | ôn tập Tôi đã thực sự ôn tập rất chăm chỉ, nhưng tôi không thể nhớ bất cứ điều gì vào lúc này. |
| revision timetable You know, I get ready for exams by planning a revision timetable . | thời gian biểu ôn tập Bạn biết đấy, tôi đã sẵn sàng cho các kỳ thi bằng cách lên kế hoạch cho thời gian biểu ôn tập. |
| make sure It helps me make sure I’ve studied everything on time. | đảm bảo Nó giúp tôi đảm bảo rằng tôi đã nghiên cứu mọi thứ đúng giờ. |
| on time It helps me make sure I’ve studied everything on time. | đúng giờ Nó giúp tôi đảm bảo rằng tôi đã nghiên cứu mọi thứ đúng giờ. |
| my mind goes blank But just before an exam , my mind goes blank! | không thể nhớ ra Nhưng ngay trước một kỳ thi, tôi không thể nhớ ra! |
| try out I’ve been trying out a new technique for remembering facts and details. | thử nghiệm Tôi đang thử nghiệm một kỹ thuật mới cho việc ghi nhớ các sự kiện và chi tiết. |
| technique (n) I’ve been trying out a new technique for remembering facts and details. | kỹ thuật Tôi đang thử đưa ra một kỹ thuật mới cho việc ghi nhớ các sự kiện và chi tiết. |
| psychology (n) I heard about it in a psychology lecture. | tâm lý học Tôi đã nghe về nó trong một bài giảng tâm lý học. |
| lecture (n) I heard about it in a psychology lecture. | bài giảng Tôi đã nghe về nó trong một bài giảng tâm lý học. |
| put together What you do is put together pictures in your mind of the different things you want to remember. | tập hợp Những gì bạn làm là tập hợp những hình ảnh trong tâm trí của bạn về những điều khác nhau mà bạn muốn ghi nhớ |
| funny (adj)It’s usually better if you can make the pictures funny, like cartoons. | hài hước Thường sẽ tốt hơn nếu bạn có thể làm cho những bức ảnh trở nên hài hước, chẳng hạn như phim hoạt hình. |
| cartoon (n) It’s usually better if you can make the pictures funny, like cartoons. | phim hoạt hình Thường sẽ tốt hơn nếu bạn có thể làm cho những bức ảnh trở nên hài hước, chẳng hạn như phim hoạt hình. |
| once (adv) Well, I tried it once, but it didn’t help me much. | một lần Vâng, tôi đã thử nó một lần, nhưng nó không giúp tôi nhiều. |
| library (n) I can’t really study in the library when people are talking, | thư viện Tôi thực sự không thể học trong thư viện khi mọi người đang nói chuyện |
| concentrate (v) It’s easier for me to concentrate if I study at home, late at night, when it’s quieter. | tập trung Tôi sẽ dễ dàng tập trung hơn nếu tôi học ở nhà, vào buổi tối muộn, khi trời yên tĩnh hơn. |
| exam (n) What do you do to remember things for exams, Mark? | kỳ thi Bạn làm gì để ghi nhớ những điều cho kỳ thi, Mark? |
| go to bed Mmmm … I go to bed early the night before the exam and get up very early in the morning, like five o ’clock… | đi ngủ Mmmm … Tôi đi ngủ sớm vào đêm trước ngày thi và thức dậy rất sớm vào buổi sáng, giống như năm giờ đồng hồ … |
| read over sth and then I read over my notes again just to refresh my memory. | đọc kỹ cái gì và sau đó tôi đọc kỹ lại các ghi chú của mình chỉ để gợi nhớ lại. |
| refresh one’s memory and then I read over my notes again just to refresh my memory. | gợi nhớ và sau đó tôi đọc lại các ghi chú của mình chỉ để gợi nhớ lại. |
| lecturer (n) I know a lot of lecturers tell us not to do last minute revision, … but it works well for me. | giảng viên Tôi biết nhiều giảng viên nói với chúng tôi rằng không nên ôn tập vào phút cuối, … nhưng nó rất hiệu quả đối với tôi. |
| sth works well for sb I know a lot of lecturers tell us not to do last minute revision, … but it works well for me. | điều gì đó hiệu quả với ai đó Tôi biết nhiều giảng viên nói với chúng tôi rằng không nên ôn tập vào phút cuối, … nhưng nó rất hiệu quả đối với tôi. |


