Get Ready for IELTS Listening – Unit 12 – Part 77

Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:

A. BÀI TẬP NGHE

You will hear the next part of the lecture. Label the diagram of the Deep Sea Challenger. WRITE NO MORE THAN THREE WORDS.

(Bạn sẽ nghe phần tiếp theo của bài giảng. Hoàn thành sơ đồ của the Deep Sea Challenger. VIẾT KHÔNG QUÁ BA TỪ.)

 

5.
6.
7.
8.

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

 

 

B. TRANSCRIPT

Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN

Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé

Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe.

Câu 5

Thông tin bị thiếu ở đây là một danh từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “If you look at the drawing of the Challenger, you can see the pilot’s chamber at the very bottom of the submarine.  .” => đáp án là pilot’s

Câu 6

Thông tin bị thiếu ở đây là một danh từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “Going up from the pilot's chamber, in the middle of the sub, on the right hand side of the drawing, you can see a whole section covered in batteries. ” => đáp án là batteries

Câu 7

Thông tin bị thiếu ở đây là một danh từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “If you look at the back of the sub, in the middle, just next to the batteries, you can see the panel of lights. ” => đáp án là panel of lights

Câu 8

Thông tin bị thiếu ở đây là một danh từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “And one more part of the sub, which is important for navigation and to stop it spinning out of control is the large fin at the back.  .” => đáp án là fin

Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:

D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!

Từ vựng Nghĩa
submarine (n)

So let’s move on now to look at the submarine … 
tàu ngầm 

Vì vậy, bây giờ chúng ta hãy chuyển sang xem xét tàu ngầm
ocean (n)

… that took James Cameron so far down into the ocean.
đại dương 

 … mà đã đưa James Cameron xuống đại dương.
pilot’s chamber

you can see the pilot’s chamber at the very bottom of the submarine.
buồng lái của phi công 

bạn có thể nhìn thấy buồng của phi công ở dưới cùng của tàu ngầm.
section (n) 

It’s a very small section … 
khu vực 

Đó là một khu vực rất nhỏ…
control (v) 

where the pilot sits and controls the sub and all the equipment on it.
điều khiển 

… nơi phi công ngồi và điều khiển con tàu và tất cả các thiết bị trên đó.
equipment (n) 

where the pilot sits and controls the sub and all the equipment on it.
thiết bị 

… nơi phi công ngồi và điều khiển con tàu và tất cả các thiết bị trên đó.
battery (n)

on the right hand side of the drawing, you can see a whole section covered in batteries.
pin 

ở phía bên tay phải của hình vẽ, bạn có thể thấy toàn bộ khu vực được bao phủ bằng pin.
surface (n)

… and back up to the surface again. 
bờ 

và trở lại bờ một lần nữa.
important (adj)

Next to that there’s another important part of the sub … 
quan trọng 

Bên cạnh đó, có một phần quan trọng khác của tàu ngầm…
panel of lights 

just next to the batteries, you can see the panel of lights
bảng đèn 

ngay bên cạnh pin, bạn có thể nhìn thấy bảng đèn.
sample (n)

They provide the light for filming and taking samples from the sea bed.
mẫu 

Chúng cung cấp ánh sáng để quay phim và lấy mẫu từ đáy biển.
seabed (n)

They provide the light for filming and taking samples from the sea bed.
đáy biển 

Chúng cung cấp ánh sáng để quay phim và lấy mẫu từ đáy biển.
navigation (n)

And one more part of the sub, which is important for navigation 
sự định vị 

Và một phần nữa của tàu ngầm, rất quan trọng để định hướng
spin (v)

and to stop it spinning out of control is the large fin at the back. 
quay 

và để ngăn nó quay ngoài tầm kiểm soát là cái vây lớn ở phía sau.
out of control 

and to stop it spinning out of control is the large fin at the back. 
ngoài tầm kiểm soát 

và để ngăn nó quay ngoài tầm kiểm soát là cái vây lớn ở phía sau.
fin (n)

and to stop it spinning out of control is the large fin at the back. 
vây 

và để ngăn nó quay ngoài tầm kiểm soát là cái vây lớn ở phía sau.

hoangthanhloanizone

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG