Get Ready for IELTS Listening – Unit 2 – Part 9
Kỹ năng nghe và phát hiện 1 thông tin chi tiết trong cuộc nói chuyện là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé
A. BÀI TẬP NGHE
Bây giờ các bạn hãy nghe và làm bài sau đây nhé
Bài tập: Listen to the recording and put the photos in the correct order (1-7)
(Nghe đoạn băng sau và đặt các bức tranh này theo thứ tự đúng 1-7)
(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)

Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu 1 – Audio
Hi, and welcome to ‘Campus Cook-in’, our daily TV programme for students who want a bit of variety in their meals.
Xin chào và chào mừng đến với ‘Campus Cook-in’ , chương trình truyền hình cho những sinh viên muốn có sự đa dạng trong những bữa ăn của họ.
a bit of sth: một chút thứ gì đó
variety (n): sự đa dạng
Mệnh đề tính ngữ who want a bit of variety in their meals bổ sung thông tin cho danh từ students (những sinh viên nào => những sinh viên muốn có sự đa dạng trong những bữa ăn của họ), là dạng mệnh đề khuyết thiếu chủ ngữ.
Câu 2 – Audio
Are you bored with cereal for breakfast?
Bạn có cảm thấy chán ngũ cốc khi ăn bữa sáng?
bored with something: phát chán với điều nào đó
cereal (n): ngũ cốc
Tính từ “bored” được dụng thay vì “boring” vì đối tượng “you” bị tác động bởi việc ăn ngũ cốc vào bữa sáng nên nảy sinh cảm xúc chán.
Câu 3 – Audio
Well, today, we’re going to tell you how to make pancakes.
Vào hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách thức làm bánh pancake
“We’re going to tell …” – thì tương lai gần được sử dụng để diễn tả một hành động mà mình đã có ý định/dự định cho xảy ra trong tương lai. (Ở đây việc giới thiệu cho các bạn cách làm bánh pancake đã nằm trong kế hoạch vào hôm nay)
Câu 4 – Audio
They’re cheap and quick and very easy to make.
Chúng rẻ, nhanh và cực kỳ dễ làm.
Động từ nguyên thể to make bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là điều có thể làm với sự vật (ở đây là “they”) (làm cái gì => làm bánh).
Câu 5 – Audio
You only need flour, milk, sugar, salt, oil and an egg.
Bạn chỉ cần bột mì, sữa, đường, muối, dầu ăn và một quả trứng.
flour, milk, sugar, salt, oil and an egg.: chú ý từ and ở cuối: trong một danh sách liệt kê, những điều được liệt kê được ngăn cách bởi dấu phẩy, riêng điều cuối cùng thì có từ ăn đứng trước để báo hiệu rằng “đến đây là hết danh sách rồi”.
Câu 6 – Audio
The full recipe’s on the university website…
Công thức nấu ăn đầy đủ ở trên website của trường đại học…
recipe(n): công thức nấu ăn
Câu 7 – Audio
– just follow the link. So, here we go …
– bạn chỉ cần theo dõi đường link. Nào chúng chúng ta cùng bắt đầu.
Câu 8 – Audio
Before you start, it’s important to have the exact quantities,
Trước khi bạn bắt đầu, điều quan trọng là có những số lượng chính xác,
It’s important to have the exact quantities: hiện tượng chủ ngữ giả (It =to have the exact quantities). Chủ ngữ giả “It” xuất hiện để thông báo cho người đọc về việc xuất hiện của vị ngữ (important) trước chủ ngữ thật (to have the exact quantities)
Before có chức năng là một liên từ phụ thuộc, nằm trong mệnh đề phụ thuộc (ở đây là mệnh đề “you start”) để chỉ hành động trong mệnh đề có Before sẽ xảy ra sau.
Câu 9 – Audio
… otherwise your pancakes won’t cook properly.
…nếu không thì những chiếc bánh pancake của bạn không thể nấu một cách chính xác được.
Thì tương lai đơn được sử dụng để nói về sự việc có thể xảy ra trong tương lai (ở đây là việc những chiếc bánh pancake không thể nấu một cách chính xác (nếu không có số lượng từ trước.))
Câu 10 – Audio
So please make sure you weigh everything carefully.
Vì vậy làm ơn hãy đảm bảo rằng bạn đều cân đo mọi thứ cẩn thận.
Mệnh đề danh ngữ you weigh everything carefully được xem như danh từ, là tân ngữ của hành động make sure (nêu điều cần chắc chắn ở đây là gì.)
Câu 11 – Audio
Everyone ready? OK.
Mọi người sẵn sàng hết rồi chứ? Được rồi
Câu 12 – Audio
Start by putting the flour, salt and sugar in a large bowl.
Đầu tiên bạn cho bột mì, muối và đường vào trong một bát lớn.
Câu 13 – Audio
Next, you mix the egg, milk and oil in another bowl.
Tiếp đó, bạn trộn trứng, sữa, và dầu ăn trong một cái bát khác.
Câu 14 – Audio
Then, slowly add the liquid ingredients to the flour mixture…
Sau đó, đổ nguyên liệu lỏng này một cách chậm rãi vào trong hỗn hợp bột mì,
Câu 15 – Audio
Now we’re ready to cook our pancakes.
Bây giờ chúng ta sẵn sàng để làm những chiếc pancake.
Động từ nguyên thể to cook bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là mục đích của hành động (sẵn sàng để làm gì => để làm những chiếc pancake.)
Câu 16 – Audio
… mixing well until it has a smooth, thick consistency.
…trộn lại cho đến khi nó sệt và mịn.
Câu sử dụng until để nhấn mạnh sự kết thúc của sự việc ở mệnh đề 2 tại thời điểm sự việc ở mệnh đề 1 xảy ra (khi hỗn hợp sệt và mịn thì mới kết thúc việc trộn.)
Câu 17 – Audio
Make sure you stir all the time.
Đảm bảo rằng bạn khuấy mọi lúc.
Mệnh đề danh ngữ you stir all the time được xem như danh từ, đóng vai trò tân ngữ cho hành động make sure (nêu điều cần chắc chắn là gì)
Câu 18 – Audio
We start by heating the frying pan and greasing it lightly with a little butter.
Chúng ta bắt đầu bằng việc làm nóng chảo rán và bôi trơn nó nhẹ nhàng bằng một chút bơ.
Lượng từ “a little” được sử dụng trước danh từ không đếm được “butter” để chỉ một số lượng ít nhưng đủ dùng, không phải quá ít.
Câu 19 – Audio
When the butter’s melted, we pour a large spoonful of the pancake mix into the pan
Khi bơ tan chảy, chúng ta đổ một muỗng lớn hỗn hợp pancake vào trong chảo
Mạo từ the được sử dụng trước pancake mix, butter và pan bởi những danh từ này đều đã được nhắc đến ở những câu trước => là đối tượng đã được xác định.
Thể bị động the butter’s melted được sử dụng bởi người làm hành động melt không quan trọng và muốn nhấn mạnh chủ thể bị tác động là “the butter” hơn.
Câu 20 – Audio
and cook it until the edges are brown.
và nấu lên cho đến khi cạnh bánh có màu nâu
Câu 21 – Audio
At that point, flip the pancake over and cook for a minute or so longer.
Tại thời điểm đó, lật bánh pancake và nấu trong vòng 1 phút hoặc lâu hơn.
Câu 22 – Audio
Finally, put the pancake on a plate
Cuối cùng, đặt bánh pancake vào trong 1 cái đĩa
Câu 23 – Audio
and cover it up to keep warm , and make the next one.
và đậy nó lại để giữ nhiệt, sau đó làm cái tiếp theo.
Động từ nguyên thể to keep warm bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là mục đích của hành động “cover it up” (đậy nó lại để làm gì => để giữ nhiệt)
Câu 24 – Audio
When all your pancakes are ready, vou can serve them up with syrup or sugar and lemon, or even fruit.
Khi tất cả các bánh pancake đã sẵn sàng, bạn có thể phục vụ với một chút siro hoặc đường và chanh hoặc thậm chí hoa quả.
Động từ khuyết thiếu Can được sử dụng để nói về một khả năng có thể xảy ra (ở đây là việc phục vụ bánh với một chút siro, đường, chanh hoặc hoa quả.)
Câu 25 – Audio
Delicious! Happy Eating!
Thật ngon lành! Ăn vui vẻ nhé.
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
CÂU 1 | Cách làm chung: nhìn kĩ các bức tranh và xác định dạng thông tin cần chú ý, để ý đến thông tin này trong khi nghe.
|
CÂU 2 | So sánh với câu tương ứng trong bài nghe First you put the flour, salt and sugar in a large bowl. => đáp án là E |
CÂU 3 | So sánh với câu tương ứng với bài nghe Next, you mix the egg, milk and oil in another bowl. => đáp án là A |
CÂU 4 | So sánh với câu tương ứng với bài nghe Then, slowly add the liquid ingredients to the flour mixture, mixing well => đáp án là G |
CÂU 5 | So sánh với câu tương ứng trong bài nghe When the butter’s melted, we pour a large spoonful of the pancake mix into the pan => đáp án là F |
CÂU 6 | So sánh với câu câu tương ứng trong bài nghe At that point, flip the pancake over => đáp án là C |
CÂU 7 | So sánh với câu tương ứng trong bài nghe When all your pancakes are ready, vou can serve them up with syrup or sugar and lemon, or even fruit => đáp án là B |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| a bit of sth Hi, and welcome to ‘Campus Cook-in’, our daily TV programme for students who want a bit of variety in their meals. | một chút thứ gì đó Xin chào và chào mừng đến với ‘Campus Cook-in’ , chương trình truyền hình cho những sinh viên muốn có một chút sự đa dạng trong những bữa ăn của họ. |
| variety (n): Hi, and welcome to ‘Campus Cook-in’, our daily TV programme for students who want a bit of variety in their meals. | sự đa dạng (danh từ) Xin chào và chào mừng đến với ‘Campus Cook-in’ , chương trình truyền hình cho những sinh viên muốn có một chút sự đa dạng trong những bữa ăn của họ. |
| bored with something: Are you bored with cereal for breakfast? | phát chán với điều nào đó Bạn có cảm thấy chán ngũ cốc khi ăn bữa sáng? |
| cereal (n): Are you bored with cereal for breakfast? | ngũ cốc (danh từ) Bạn có cảm thấy chán ngũ cốc khi ăn bữa sáng? |
| recipe (n): The full recipe‘s on the university website… | công thức nấu ăn (danh từ) Công thức nấu ăn đầy đủ ở trên website của trường đại học… |
| quantity (n): Before you start, it’s important to have the exact quantities otherwise your pancakes won’t cook properly. | số lượng (danh từ) Trước khi bạn bắt đầu, điều quan trọng là có những số lượng chính xác, nếu không thì những chiếc bánh pancake của bạn không thể nấu một cách chính xác được. |
| otherwise Before you start, it’s important to have the exact quantities otherwise your pancakes won’t cook properly. | nếu không thì… Trước khi bạn bắt đầu, điều quan trọng là có những số lượng chính xác, nếu không thì những chiếc bánh pancake của bạn không thể nấu một cách chính xác được. |
| make sure So please make sure you weigh everything carefully. | đảm bảo Vì vậy làm ơn hãy đảm bảo rằng bạn đều cân đo mọi thứ cẩn thận. |
| mix (v) Next, you mix the egg, milk and oil in another bowl. | trộn (động từ) Tiếp đó, bạn trộn trứng, sữa, và dầu ăn trong một cái bát khác. |
| ingredient (n): Then, slowly add the liquid ingredients to the flour mixture… | nguyên liệu (danh từ) Sau đó, đổ nguyên liệu lỏng này một cách chậm rãi vào trong hỗn hợp bột mì, |
| thick (adj): … mixing well until it has a smooth, thick consistency. | (chất lỏng) sệt (tính từ) …trộn lại cho đến khi nó sệt và mịn. |
| stir (v): Make sure you stir all the time | khuấy (động từ) Đảm bảo rằng bạn khuấy mọi lúc. |
| grease(v): We start by heating the frying pan and greasing it lightly with a little butter. | làm trơn (thường với dầu mỡ) (động từ) Chúng ta bắt đầu bằng việc làm nóng chảo rán và bôi trơn nó nhẹ nhàng bằng một chút bơ. |
| melt (v): When the butter’s melted, we pour a large spoonful of the pancake mix into the pan | tan chảy (động từ) Khi bơ tan chảy, chúng ta đổ một thìa lớn hỗn hợp pancake vào trong chảo |
| pour(v): When the butter’s melted, we pour a large spoonful of the pancake mix into the pan | đổ (động từ) Khi bơ tan chảy, chúng ta đổ một thìa lớn hỗn hợp pancake vào trong chảo |
| a spoonful of something When the butter’s melted, we pour a large spoonful of the pancake mix into the pan | một muỗng cái gì đó Khi bơ tan chảy, chúng ta đổ một muỗng lớn hỗn hợp pancake vào trong chảo |
| point (n): At that point, flip the pancake over and cook for a minute or so longer. | thời điểm (danh từ) Tại thời điểm đó, lật bánh pancake và nấu trong vòng 1 phút hoặc lâu hơn. |
| flip (v): At that point, flip the pancake over and cook for a minute or so longer. | lật (động từ) Tại thời điểm đó, lật bánh pancake và nấu trong vòng 1 phút hoặc lâu hơn. |
| cover something up: Finally, put the pancake on a plate and cover it up to keep warm , and make the next one. | che, đậy cái gì lại Cuối cùng, đặt bánh pancake vào trong 1 cái đĩa và đậy nó lại để giữ nhiệt, sau đó làm cái tiếp theo |
| serve up something: phục vụ đồ ăn trên đĩa When all your pancakes are ready, vou can serve them up with syrup or sugar and lemon, or even fruit. | phục vụ đồ ăn trên đĩa Khi tất cả các bánh pancake đã sẵn sàng, bạn có thể phục vụ với một chút siro hoặc đường và chanh hoặc thậm chí hoa quả. |
| syrup(n): When all your pancakes are ready, vou can serve them up with syrup or sugar and lemon, or even fruit. | sirô (danh từ) Khi tất cả các bánh pancake đã sẵn sàng, bạn có thể phục vụ với một chút sirô hoặc đường và chanh hoặc thậm chí hoa quả. |


