Làm quen với IELTS Listening – Unit 76

Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:

A. BÀI TẬP NGHE

You will hear a recording of a lecture on deep sea exploration. Listen to the first part of the lecture and complete the timeline using NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR NUMBERS FROM THE RECORDING.

(Bạn sẽ nghe một đoạn ghi âm bài giảng về khám phá biển sâu. Nghe phần đầu tiên của bài giảng và hoàn thành mốc thời gian bằng cách sử dụng KHÔNG QUÁ HAI TỪ VÀ /  CÁC SỐ TỪ BẢN GHI.)

1.
2.
3.
4.

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

B. TRANSCRIPT

Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN

Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé


Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe.

Câu 1

Thông tin bị thiếu ở đây là độ sâu mà tàu Diving Bell lặn được. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “The first descent in the Diving Bell took place in 1930 , and in 1934 it went down to a depth of nearly a thousand meters , which was impressive for the time .” => đáp án là 1000 meters

Câu 2

Thông tin bị thiếu ở đây là thời điểm mà toà nhà tắm được phát minh. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “So the next development after the Diving Bell was the bathyscaphe, a small manned submarine, invented in the 1940s.” => đáp án là 1940s.

Câu 3

Thông tin bị thiếu ở đây là thời điểm mà The Trieste đạt được kỷ lục lặn 1000 m . So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “A bathyscaphe called The Trieste reached a record depth often thousand meters in 1960.” => đáp án là 1960

Câu 4

Thông tin bị thiếu ở đây là độ sâu của James Cameron lặn được. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “Since then a new record has been set by James Cameron, who descended to a depth of eleven thousand metres for the first time in 2012.” => đáp án là 11,000 metres

Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:

D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!

Từ vựngNghĩa
theme (n)

Good evening. My talk this evening will cover three main themes
chủ đề 

Chào buổi tối. Bài nói của tôi tối nay sẽ bao gồm ba chủ đề chính.
timeline (n)

First, I’ll outline a timeline of how deep sea exploration vessels developed.
mốc thời gian 

Đầu tiên, tôi sẽ điểm qua những ý chính trong mốc thời gian về độ sâu của tàu thám hiểm biển sâu phát triển.
sea exploration vessel 

First, I’ll outline a timeline of how deep sea exploration vessels developed.
tàu thám hiểm biển sâu 

Đầu tiên, tôi sẽ điểm qua những ý chính trong mốc thời gian về độ sâu của tàu thám hiểm biển sâu phát triển.
benefit (n) 

… and finally, I’ll look at some of the benefits of this deep sea research.
lợi ích 

… Và cuối cùng, tôi sẽ xem xét một số lợi ích của việc nghiên cứu biển sâu này.
research (n)

… and finally, I’ll look at some of the benefits of this deep sea research.
nghiên cứu 

… Và cuối cùng, tôi sẽ xem xét một số lợi ích của việc nghiên cứu biển sâu này.
underwater exploration vehicle 

OK. To start with, let’s look at how underwater exploration vehicles have developed over the years.
phương tiện thám hiểm dưới nước 

Được rồi. Để bắt đầu, hãy xem các phương tiện thám hiểm dưới nước đã phát triển như thế nào trong những năm qua.
manned (adj)

The first manned deep sea exploration vessel was invented in the 1920s
có người lái 

Tàu thăm dò biển sâu có người lái đầu tiên được phát minh vào những năm 1920
bathysphere (n)

It was called a bathysphere, better known as a Diving Bell.
tiềm thuỷ cầu 

Nó được gọi là tiềm thuỷ cầu, hay còn gọi là chuông lặn.
diving bell 

It was called a bathysphere, better known as a Diving Bell.
chuông lặn 

Nó được gọi là tiềm thuỷ cầu, hay còn gọi là chuông lặn.
bathyscaphe (n)

A bathyscaphe called The Trieste reached a record depth of thousand meters in 1960.
tàu lặn dùng để thăm dò biển sâu 

Một tàu lặn dùng để thăm dò biển sâu  có tên The Trieste đã đạt độ sâu kỷ lục hàng nghìn mét vào năm 1960.
depth (n)

A bathyscaphe called The Trieste reached a record depth of thousand meters in 1960.
độ sâu 

Một tàu lặn dùng để thăm dò biển sâu  có tên The Trieste đã đạt độ sâu kỷ lục hàng nghìn mét vào năm 1960.
take place 

The first  descent in the Diving Bell took place in 1930
diễn ra 

Cuộc lặn đầu tiên trong chuông lặn diễn ra vào năm 1930,
impressive (adj)

and in 1934 it went down to a depth of nearly a thousand meters , which was impressive for the time.
ấn tượng 

và vào năm 1934, nó đã xuống độ sâu gần một nghìn mét, một điều rất ấn tượng vào thời điểm đó.
researcher (n)

and there wasn’t much room for the researchers to move around. 
nhà nghiên cứu 

và không có nhiều chỗ cho các nhà nghiên cứu di chuyển.
submarine (n)

So the next development after the Diving Bell was the bathyscaphe, a small manned submarine, invented in the 1940s .
tàu ngầm 

Vì vậy, sự phát triển tiếp theo sau chuông lặn là tàu lặn dùng để thăm dò biển sâu, một loại tàu ngầm nhỏ có người lái, được phát minh vào những năm 1940.
power (n)

The difference between the two was that the bathyscaphe had its own power source 
năng lượng 

Sự khác biệt giữa cả hai là tàu lặn dùng để thăm dò biển sâu có nguồn năng lượng riêng…
investigate (v)

..which allowed the scientists to investigate in the depths of the ocean more freely.
điều tra 

… điều này cho phép các nhà khoa học tự do điều tra ở độ sâu của đại dương.
ocean (n)

..which allowed the scientists to investigate in the depths of the ocean more freely.
đại dương 

… điều này cho phép các nhà khoa học tự do điều tra ở độ sâu của đại dương.
lower (v)

and it was lowered into the ocean on a cable. 
hạ xuống 

và nó được hạ xuống đại dương trên một sợi dây cáp.
cable (n)

and it was lowered into the ocean on a cable
dây cáp 

và nó được hạ xuống đại dương trên một sợi dây cáp.
set record 

Since then a new record has been set by James Cameron…
thiết lập kỷ lục 

Kể từ đó một kỷ lục mới đã được thiết lập bởi James Cameron, .

hoangthanhloanizone

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG