Get Ready for IELTS Listening – Unit 12 – Part 76
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
You will hear a recording of a lecture on deep sea exploration. Listen to the first part of the lecture and complete the timeline using NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR NUMBERS FROM THE RECORDING.
(Bạn sẽ nghe một đoạn ghi âm bài giảng về khám phá biển sâu. Nghe phần đầu tiên của bài giảng và hoàn thành mốc thời gian bằng cách sử dụng KHÔNG QUÁ HAI TỪ VÀ / CÁC SỐ TỪ BẢN GHI.)

1.
2.
3.
4.
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu 1 – Audio
Good evening. My talk this evening will cover three main themes.
Chào buổi tối. Bài nói của tôi tối nay sẽ bao gồm ba chủ đề chính.
theme (n): chủ đề
Thì tương lai đơn được sử dụng để thông báo về sự kiện xảy ra trong tương lai, ở đây người nói đang thông báo về bài nói của họ tối nay sẽ bao gồm những gì.
Câu 2 – Audio
First, I’ll outline a timeline of how deep sea exploration vessels developed.
Đầu tiên, tôi sẽ điểm qua những ý chính trong mốc thời gian về độ sâu của tàu thám hiểm biển sâu phát triển.
timeline (n): mốc thời gian
sea exploration vessel: tàu thám hiểm biển sâu
Câu 3 – Audio
Secondly, I’ll describe the most recent of these , the Deep Sea Challenger,
Thứ hai, tôi sẽ mô tả con tàu gần đây nhất trong số này, Tàu Deepsea Challenger
Câu 4 – Audio
… and finally, I’ll look at some of the benefits of this deep sea research.
… Và cuối cùng, tôi sẽ xem xét một số lợi ích của việc nghiên cứu biển sâu này.
benefit (n): lợi ích
research (n): nghiên cứu
Câu 5 – Audio
OK. To start with, let’s look at how underwater exploration vehicles have developed over the years.
Được rồi. Để bắt đầu, hãy xem các phương tiện thám hiểm dưới nước đã phát triển như thế nào trong những năm qua.
underwater exploration vehicles: phương tiện thám hiểm dưới nước
Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để tổng kết thành quả đạt được cho đến thời điểm hiện tại, ở đây thành quả là các phương tiện thám hiểm dưới nước đã phát triển.
Câu 6 – Audio
The first manned deep sea exploration vessel was invented in the 1920s
Tàu thăm dò biển sâu có người lái đầu tiên được phát minh vào những năm 1920
manned (adj): có người lái
The passive (Bị động): was invented
Thể bị động được sử dụng khi người nói chưa biết chủ thể thực hiện hành động hoặc chủ thể đó không quan trọng, ở đây người nói muốn người đọc tập trung vào việc tàu thăm dò biển sâu có người lái đầu tiên được phát minh chứ không phải người phát minh ra nó.
Câu 7 – Audio
It was called a bathysphere, better known as a Diving Bell.
Nó được gọi là tiềm thuỷ cầu, hay còn gọi là chuông lặn.
bathysphere (n): tiềm thuỷ cầu
diving bell: chuông lặn
The passive (Bị động): was called
Bị động dạng rút gọn: known as
Câu 8 – Audio
It was basically a round metal structure with windows with just enough room for two women to sit in,
Về cơ bản nó là một cấu trúc kim loại tròn với cửa sổ chỉ đủ chỗ cho hai người phụ nữ ngồi,
Động từ nguyên thể to sit in đóng vai trò bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là hành động có thể làm với room (có thể làm gì với các chỗ => có thể ngồi vào.)
Câu 9 – Audio
and it was lowered into the ocean on a cable.
và nó được hạ xuống đại dương trên một sợi dây cáp.
lower (v): hạ xuống
cable (n): dây cáp
Câu 10 – Audio
The first descent in the Diving Bell took place in 1930,
Cuộc lặn đầu tiên trong chuông lặn diễn ra vào năm 1930,
take place: diễn ra
Câu 11 – Audio
and in 1934 it went down to a depth of nearly a thousand meters , which was impressive for the time.
và vào năm 1934, nó đã xuống độ sâu gần một nghìn mét, một điều rất ấn tượng vào thời điểm đó.
impressive (adj): ấn tượng
Relative clause (mệnh đề quan hệ): which was impressive for the time.
Mệnh đề tính ngữ which was impressive for the time bổ sung thông tin cho mệnh đề phía trước “and in 1934 it went down to a depth of nearly a thousand meters”, trả lời cho câu hỏi: việc nó xuống độ sâu 1000 mét thì như thế nào => rất ấn tượng. Đây là một dạng mệnh đề khuyết thiếu chủ ngữ đặc biệt.
Câu 12 – Audio
The problem with the Diving Bell was that it had no power of its own
Vấn đề với chuông lặn là nó không có năng lượng của riêng mình
Mệnh đề danh ngữ that it had no power of its own được xem như danh từ, đóng vai trò là tên gọi khác của chủ ngữ The problem with the Diving Bell.
Câu 13 – Audio
and there wasn’t much room for the researchers to move around.
và không có nhiều chỗ cho các nhà nghiên cứu di chuyển.
researcher (n): nhà nghiên cứu
Động từ nguyên thể to move around bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là hành động có thể làm với room (có chỗ để làm gì => để di chuyển)
Câu 14 – Audio
So the next development after the Diving Bell was the bathyscaphe, a small manned submarine, invented in the 1940s,
Vì vậy, sự phát triển tiếp theo sau chuông lặn là tàu lặn dùng để thăm dò biển sâu, một loại tàu ngầm nhỏ có người lái, được phát minh vào những năm 1940.
submarine (n): tàu ngầm
Bị động dạng rút gọn: invented in the 1940s Câu này được rút gọn từ câu có mệnh đề tính ngữ dạng đầy đủ là which was invented, bằng cách sử dụng phân từ quá khứ invented (Trả lời cho câu hỏi: tàu ngầm nào => tàu ngầm mà được phát minh vào những năm 1940.)
Câu 15 – Audio
The difference between the two was that the bathyscaphe had its own power source
Sự khác biệt giữa cả hai là tàu lặn dùng để thăm dò biển sâu có nguồn năng lượng riêng…
power (n): năng lượng
Mệnh đề danh ngữ that the bathyscaphe had its own power source được xem như danh từ, đóng vai trò là tên gọi khác của chủ ngữ The difference between the two.
Câu 16 – Audio
…which allowed the scientists to investigate in the depths of the ocean more freely
… điều này cho phép các nhà khoa học tự do điều tra ở độ sâu của đại dương.
investigate (v): điều tra
ocean (n): đại dương
Mệnh đề tính ngữ which allowed the scientists… bổ sung thông tin cho cả mệnh đề phía trước The difference … source, là dạng mệnh đề khuyết thiếu chủ ngữ đặc biệt. Trả lời cho câu hỏi: sự khác biệt đó như thế nào => sự khác biệt cho phép các nhà khoa học tự do điều tra ở độ sâu của đại dương
Câu 17 – Audio
A bathyscaphe called The Trieste reached a record depth of thousand meters in 1960.
Một tàu lặn dùng để thăm dò biển sâu có tên The Trieste đã đạt độ sâu kỷ lục hàng nghìn mét vào năm 1960.
bathyscaphe (n): tàu lặn dùng để thăm dò biển sâu
depth (n): độ sâu
Bị động dạng rút gọn: called The Trieste
Câu 18 – Audio
Since then a new record has been set by James Cameron, …
Kể từ đó một kỷ lục mới đã được thiết lập bởi James Cameron, …
set record: thiết lập kỷ lục
Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để nói về thành quả đạt được cho đến hiện tại, cụ thể thành quả đó là một kỷ lục mới đã được thiết lập bởi James Cameron.
Câu 19 – Audio
… who descended to a depth of eleven thousand metres for the first time in 2012
… người đã xuống độ sâu 11 nghìn mét lần đầu tiên vào năm 2012.
Mệnh đề tính ngữ who descended … 2012 bổ sung thông tin cho danh từ riêng James Cameron (James Cameron là người nào => là người đã xuống độ sâu 11 nghìn mét lần đầu tiên vào năm 2012), là dạng mệnh đề khuyết thiếu chủ ngữ.
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
| Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. | |
| Câu 1 | Thông tin bị thiếu ở đây là độ sâu mà tàu Diving Bell lặn được. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “The first descent in the Diving Bell took place in 1930 , and in 1934 it went down to a depth of nearly a thousand meters , which was impressive for the time .” => đáp án là 1000 meters |
| Câu 2 | Thông tin bị thiếu ở đây là thời điểm mà toà nhà tắm được phát minh. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “So the next development after the Diving Bell was the bathyscaphe, a small manned submarine, invented in the 1940s.” => đáp án là 1940s. |
| Câu 3 | Thông tin bị thiếu ở đây là thời điểm mà The Trieste đạt được kỷ lục lặn 1000 m . So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “A bathyscaphe called The Trieste reached a record depth often thousand meters in 1960.” => đáp án là 1960 |
| Câu 4 | Thông tin bị thiếu ở đây là độ sâu của James Cameron lặn được. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “Since then a new record has been set by James Cameron, who descended to a depth of eleven thousand metres for the first time in 2012.” => đáp án là 11,000 metres |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| theme (n) Good evening. My talk this evening will cover three main themes. |
chủ đề Chào buổi tối. Bài nói của tôi tối nay sẽ bao gồm ba chủ đề chính. |
| timeline (n) First, I’ll outline a timeline of how deep sea exploration vessels developed. |
mốc thời gian Đầu tiên, tôi sẽ điểm qua những ý chính trong mốc thời gian về độ sâu của tàu thám hiểm biển sâu phát triển. |
| sea exploration vessel First, I’ll outline a timeline of how deep sea exploration vessels developed. |
tàu thám hiểm biển sâu Đầu tiên, tôi sẽ điểm qua những ý chính trong mốc thời gian về độ sâu của tàu thám hiểm biển sâu phát triển. |
| benefit (n) … and finally, I’ll look at some of the benefits of this deep sea research. |
lợi ích … Và cuối cùng, tôi sẽ xem xét một số lợi ích của việc nghiên cứu biển sâu này. |
| research (n) … and finally, I’ll look at some of the benefits of this deep sea research. |
nghiên cứu … Và cuối cùng, tôi sẽ xem xét một số lợi ích của việc nghiên cứu biển sâu này. |
| underwater exploration vehicle OK. To start with, let’s look at how underwater exploration vehicles have developed over the years. |
phương tiện thám hiểm dưới nước Được rồi. Để bắt đầu, hãy xem các phương tiện thám hiểm dưới nước đã phát triển như thế nào trong những năm qua. |
| manned (adj) The first manned deep sea exploration vessel was invented in the 1920s |
có người lái Tàu thăm dò biển sâu có người lái đầu tiên được phát minh vào những năm 1920 |
| bathysphere (n) It was called a bathysphere, better known as a Diving Bell. |
tiềm thuỷ cầu Nó được gọi là tiềm thuỷ cầu, hay còn gọi là chuông lặn. |
| diving bell It was called a bathysphere, better known as a Diving Bell. |
chuông lặn Nó được gọi là tiềm thuỷ cầu, hay còn gọi là chuông lặn. |
| bathyscaphe (n) A bathyscaphe called The Trieste reached a record depth of thousand meters in 1960. |
tàu lặn dùng để thăm dò biển sâu Một tàu lặn dùng để thăm dò biển sâu có tên The Trieste đã đạt độ sâu kỷ lục hàng nghìn mét vào năm 1960. |
| depth (n) A bathyscaphe called The Trieste reached a record depth of thousand meters in 1960. |
độ sâu Một tàu lặn dùng để thăm dò biển sâu có tên The Trieste đã đạt độ sâu kỷ lục hàng nghìn mét vào năm 1960. |
| take place The first descent in the Diving Bell took place in 1930 |
diễn ra Cuộc lặn đầu tiên trong chuông lặn diễn ra vào năm 1930, |
| impressive (adj) and in 1934 it went down to a depth of nearly a thousand meters , which was impressive for the time. |
ấn tượng và vào năm 1934, nó đã xuống độ sâu gần một nghìn mét, một điều rất ấn tượng vào thời điểm đó. |
| researcher (n) and there wasn’t much room for the researchers to move around. |
nhà nghiên cứu và không có nhiều chỗ cho các nhà nghiên cứu di chuyển. |
| submarine (n) So the next development after the Diving Bell was the bathyscaphe, a small manned submarine, invented in the 1940s . |
tàu ngầm Vì vậy, sự phát triển tiếp theo sau chuông lặn là tàu lặn dùng để thăm dò biển sâu, một loại tàu ngầm nhỏ có người lái, được phát minh vào những năm 1940. |
| power (n) The difference between the two was that the bathyscaphe had its own power source |
năng lượng Sự khác biệt giữa cả hai là tàu lặn dùng để thăm dò biển sâu có nguồn năng lượng riêng… |
| investigate (v) ..which allowed the scientists to investigate in the depths of the ocean more freely. |
điều tra … điều này cho phép các nhà khoa học tự do điều tra ở độ sâu của đại dương. |
| ocean (n) ..which allowed the scientists to investigate in the depths of the ocean more freely. |
đại dương … điều này cho phép các nhà khoa học tự do điều tra ở độ sâu của đại dương. |
| lower (v) and it was lowered into the ocean on a cable. |
hạ xuống và nó được hạ xuống đại dương trên một sợi dây cáp. |
| cable (n) and it was lowered into the ocean on a cable. |
dây cáp và nó được hạ xuống đại dương trên một sợi dây cáp. |
| set record Since then a new record has been set by James Cameron… |
thiết lập kỷ lục Kể từ đó một kỷ lục mới đã được thiết lập bởi James Cameron, . |


