Get Ready for IELTS Listening – Unit 10 – Part 61
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
I. Bài tập nghe
You will hear a lecturer giving some students advice on how to balance their studies and their free time. Select the correct completed sentences.
(Bạn sẽ nghe một giảng viên đưa ra lời khuyên cho sinh viên và cách cân bằng việc học và thời gian rảnh của họ. Chọn câu đúng.)
| 1. | a So you’ll have to do a lot more things for yourself, like buying your own food, washing your clothes, and managing your own money b So you’ll have to do lots more things for yourself, like buying your own food, washing your clothes and managing your own money |
| 2. | a At university you won’t have as many hours of class. b At university you won’t have as many hours of classes. |
| 3. | a Actually, your university might even have a system for alerting you on your mobile when your lecture is. b Actually, your university might even have a system for alerting you on your mobile when your lectures are. |
| 4. | a One thing I will say, though, is that at the end of the year, after your exam, you can really relax. b One thing I will say, though, is that at the end of the year, after your exams, you can really relax. |
1.
2.
3.
4.
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
II. Transcript
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
When you start university you’ll probably find it’s not all that easy to balance the time you spend on studying with the time you spend going out with your friends.
Khi bạn bắt đầu học đại học, nhiều khả năng là bạn sẽ thấy việc cân bằng thời gian học với thời gian vui chơi cùng bạn bè là không dễ cho lắm.
Câu sử dụng cấu trúc tân ngữ giả I find it + adj + to do sth để bảo hiệu rằng phần tân ngữ thậtto balance … your friends được đưa về sau và được thay thế bằng tân ngữ giả it (câu không có it là: you’ll probably find to balance … your friends is not all that easy.
Mệnh đề tính ngữ you spend on studying và you spend going out with your friends bổ sung thông tin phụ cho time, (thời gian nào => thời gian học, vui chơi cùng bạn bè), là dạng mệnh đề khuyết thiếu nội dung miêu tả.
In fact, one of the biggest problems you’ll have is managing your time.
Trong thực tế, một trong những vấn đề lớn nhất bạn sẽ gặp phải là quản lý thời gian.
Manage (v): quản lý
Managing: danh động từ
Danh động từ managing được xem như danh từ, đóng vai trò là nội dung miêu tả cho chủ ngữ one of the biggest problems you’ll have
Of course, it’s perfectly understandable …
Tất nhiên, việc này cũng là hoàn toàn bình thường thôi.
Perfectly = completely: hoàn toàn
Understandable (adj): dễ hiểu, không có gì lạ
I mean, in many cases, it’s probably the first time you’ll have lived away from home.
Ý tôi là, trong nhiều trường hợp, đây có thể là lần đầu tiên bạn sẽ sống xa nhà.
away from home: xa nhà
Mệnh đề tính ngữ you’ll have lived away from home bổ sung thông tin phụ cho the first time, lần đầu tiên nào => lần đầu tiên bạn sẽ sống xa nhà), là dạng mệnh đề khuyết thiếu nội dung miêu tả.
So you’ll have to do lots more things for yourself, like buying your own food, washing your clothes and managing your own money.
Vậy nên bạn sẽ phải làm nhiều điều cho bản thân hơn khi xưa nhiều, như là mua thức ăn cho bản thân, giặt quần áo hoặc là quản lý tiền bạc của mình.
Danh động từ buying, washing, managing được xem như danh từ, đứng sau like để tạo thành cụm giới từ.
Cấu trúc song song được sử dụng vì ba hành động buying, washing và managing đóng vai trò như nhau và cùng đứng sau like.
At the same time, there’s no one there to tell you what time to come home at night, or what time to get up in the morning.
Cùng lúc đó thì lại không có ai ở đó bảo bạn lúc nào nên về nhà vào buổi tối, hoặc lúc nào phải dậy vào buổi sáng.
At the same time: cụm từ dùng để nêu thêm một ý quan trọng khi nói
To tell, to come và to get up đóng vai trò bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là nội dung cụ thể của những sự vật one, time (người nào => người bảo bạn, thời gian nào => thời gian về nhà, thời gian phải dậy.).
On top of that, at university you won’t have as many hours of class as you did at school,
Thêm nữa là, ở đại học bạn sẽ không có nhiều giờ học trên lớp bằng hồi phổ thông,
On top of sth = in addition to sth: thêm vào đó (thường dùng để nói về điều tiêu cực)
hours of class: giờ học trên lớp
and your tutors will expect you to study on your own a lot more.
Và các giáo viên hướng dẫn sẽ mong đợi bạn tự học nhiều hơn hẳn.
Đây là dạng câu mở rộng có 2 tân ngữ: tân ngữ 1 là you (đối tượng được mong đợi), tân ngữ 2 là động từ nguyên thể to study (điều được mong đợi là gì).
Thì tương lai đơn được sử dụng để dự đoán về một việc xảy ra trong tương lai, ở đây là việc giáo viên hướng dẫn sẽ mong đợi học sinh tự học nhiều hơn.
So how do you deal with it?
Vậy bạn nên xử lý chuyện đó thế nào?
deal with sth: xử lý vấn đề gì đó
Well, to be honest, I don’t think there’s an easy answer,
Nói thật là tôi không nghĩ có câu trả lời dễ dàng nào,
there are no easy answers: không có cách đơn giản dễ dàng nào để giải quyết vấn đề
Mệnh đề danh ngữ there’s an easy answer được xem như danh từ, là tân ngữ của hành động think (nêu điều được nghĩ là gì.)
but I think it helps to go to all your classes, however tired you are.
nhưng tôi nghĩ sẽ ổn hơn nếu bạn đi học đầy đủ dù bạn mệt đến đâu.
it helps to do sth: làm việc gì đó sẽ đem lại hiệu quả / sẽ có ích
Print a copy of your timetable and put it on the wall in your bedroom
Hãy in một bản thời gian biểu và treo nó lên tường phòng ngủ của bạn.
Timetable: thời gian biểu
Actually, your university might even have a system for alerting you on your mobile when your lectures are.
Thực tế thì trường đại học của bạn thậm chí sẽ có thể có một hệ thống thông báo trên điện thoại cho bạn khi nào sẽ đến buổi học của bạn.
Alert sb: thông báo cho ai đó
Lecture: bài giảng, bài học
Danh động từ alerting được xem như danh từ, đứng sau for để tạo thành cụm giới từ.
Apart from that, you could try not going out during the week and keeping your social life for the weekend.
Ngoài ra, bạn có thể thử không đi chơi trong tuần và để dành việc giao du bạn bè đến cuối tuần.
Danh động từ going và keeping được xem như danh từ, là tân ngữ cho động từ chính try (nêu điều có thể thử là gì.)
I’m not sure that’s very easy though.
Tuy nhiên tôi không chắc là điều đó sẽ rất dễ dàng dâu.
One thing I will say, though, is that at the end of the year, after your exams, you can really relax.
Dù vậy, một điều tôi có thể đảm bảo là vào cuối năm, sau kỳ thi, bạn có thể thực sự thư giãn nghỉ ngơi.
I will say sth: tôi có thể nói chắc chắn rằng…
Mệnh đề danh ngữ that at the end of the year, after your exams, you can really relax được xem như danh từ, là nội dung thay thế cho chủ ngữ One thing I will say. (nêu điều tôi có thể đảm bảo là gì).
Can được sử dụng khi muốn nói đến khả năng xảy ra cao của việc gì đó, ở đây là khả năng có thể nghỉ ngơi sau kỳ thi
III. Giải thích đáp án
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
Câu 1 | Cách làm chung: đọc 2 phương án lựa chọn và để ý điểm khác nhau giữa chúng. Tập trung nghe kỹ những phần khác nhau này. Điểm khác nhau: you’ll have to do a lot more things / you’ll have to do lots more things. Để ý chỗ in đậm khi nghe => phương án đúng là lots (b). |
Câu 2 | Điểm khác nhau: of class / of classes. Để ý chỗ in đậm khi nghe => phương án đúng là class (a). |
Câu 3 | Điểm khác nhau: when your lecture is / when your lecture are. Để ý chỗ in đậm khi nghe => phương án đúng là are (b). |
Câu 4 | Điểm khác nhau: after your exam / after your exams. Để ý chỗ in đậm khi nghe => phương án đúng là exams (b). |
IV. Bảng tổng hợp từ vựng
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| Probably (adv) … you’ll probably find it’s not all that easy to balance the time you spend on studying with the time you spend going out with your friends. | nhiều khả năng là… …nhiều khả năng là bạn sẽ thấy việc cân bằng thời gian học với thời gian vui chơi cùng bạn bè là không dễ cho lắm. |
| Find (v) … you’ll probably find it’s not all that easy to balance the time you spend on studying with the time you spend going out with your friends. | nhận thấy rằng… (chứ không phải tìm thấy)nhiều khả năng là bạn sẽ thấy việc cân bằng thời gian học với thời gian vui chơi cùng bạn bè là không dễ cho lắm. |
| not all that … it’s not all that easy to balance the time you spend on studying with the time you spend going out with your friends. | = not very – không … cho lắm … việc cân bằng thời gian học với thời gian vui chơi cùng bạn bè là không dễ cho lắm. |
| Balance sth with sth (v) … it’s not all that easy to balance the time you spend on studying with the time you spend going out with your friends. | cân bằng điều này với điều kia … việc cân bằng thời gian học với thời gian vui chơi cùng bạn bè là không dễ cho lắm. |
| go out (v) … it’s not all that easy to balance the time you spend on studying with the time you spend going out with your friends. | ra ngoài đi chơi … việc cân bằng thời gian học với thời gian vui chơi cùng bạn bè là không dễ cho lắm. |
| Manage (v) … one of the biggest problems you’ll have is managing your time. | quản lý … một trong những vấn đề lớn nhất bạn sẽ gặp phải là quản lý thời gian. |
| Perfectly Of course, it’s perfectly understandable. | = completely: hoàn toàn Tất nhiên, việc này cũng là hoàn toàn bình thường thôi |
| Understandable (adj) Of course, it’s perfectly understandable. | dễ hiểu, không có gì lạ Tất nhiên, việc này cũng là hoàn toàn bình thường thôi |
| away from home … it’s probably the first time you’ll have lived away from home. | xa nhà Ý tôi là, trong nhiều trường hợp, đây có thể là lần đầu tiên bạn sẽ sống xa nhà. |
| At the same time At the same time, there’s no one there to tell you what time to come home at night… | cụm từ dùng để nêu thêm một ý quan trọng khi nói Cùng lúc đó thì lại không có ai ở đó bảo bạn lúc nào nên về nhà vào buổi tối… |
| On top of sth On top of that, at university you won’t have as many hours of class as you did at school… | in addition to sth: thêm vào đó (thường dùng để nói về điều tiêu cực) Thêm nữa là, ở đại học bạn sẽ không có nhiều giờ học bằng hồi phổ thông, |
| hours of class … at university you won’t have as many hours of class as you did at school… | thời gian học, giờ học ở đại học bạn sẽ không có nhiều giờ học trên lớp bằng hồi phổ thông, |
| Expect st to do sth (v) … your tutors will expect you to study on your own a lot more. | mong đợi ai đó làm gì đó … các giáo viên hướng dẫn sẽ mong đợi bạn tự học nhiều hơn hẳn. |
| study on your own … your tutors will expect you to study on your own a lot more. | tự học … các giáo viên hướng dẫn sẽ mong đợi bạn tự học nhiều hơn hẳn. |
| Have time on your hands So you might feel you’ve got a lot of free time on your hands. | có thời gian rảnh Vậy nên bạn có thể cảm thấy bạn có nhiều thời gian rảnh rỗi. |
| deal with sth So how do you deal with it? | xử lý vấn đề gì đó Vậy bạn nên xử lý chuyện đó thế nào? |
| there are no easy answers Well, to be honest, I don’t think there’s an easy answer. | không có cách đơn giản dễ dàng nào để giải quyết vấn đề Nói thật là tôi không nghĩ có câu trả lời dễ dàng nào |
| it helps to do sth I think it helps to go to all your classes, however tired you are. | làm việc gì đó sẽ đem lại hiệu quả / sẽ có ích … tôi nghĩ sẽ ổn hơn nếu bạn đi học đầy đủ dù bạn mệt đến đâu. |
| Timetable (n) Print a copy of your timetable and put it on the wall in your bedroom. | thời gian biểu Hãy in một bản thời khóa biểu và treo nó lên tường phòng ngủ của bạn. |
| Alert sb (v) …your university might even have a system for alerting you on your mobile when your lectures are. | thông báo cho ai đó … trường đại học của bạn thậm chí sẽ có thể có một hệ thống thông báo trên điện thoại cho bạn khi nào sẽ là buổi học của bạn. |
| Lecture (n) …your university might even have a system for alerting you on your mobile when your lectures are. | bài giảng, bài học trường đại học của bạn thậm chí sẽ có thể có một hệ thống thông báo trên điện thoại cho bạn khi nào sẽ là buổi học của bạn. |
| Apart from that Apart from that, you could try not going out during the week and keeping your social life for the weekend. | = besides: ngoài ra Ngoài ra, bạn có thể thử không đi chơi trong tuần và để dành việc giao du bạn bè đến cuối tuần. |
| social life … you could try not going out during the week and keeping your social life for the weekend. | đời sống xã hội (các mối quan hệ và hoạt động giao du giao tiếp) …bạn có thể thử không đi chơi trong tuần và để dành việc giao du bạn bè đến cuối tuần. |
| Keep sth for sth … you could try not going out during the week and keeping your social life for the weekend. | để dành … cho … … bạn có thể thử không đi chơi trong tuần và để dành việc giao du bạn bè đến cuối tuần. |
| I will say sth One thing I will say, though, is that at the end of the year, after your exams, you can really relax. | tôi có thể nói chắc chắn rằng.. Dù vậy, một điều tôi có thể đảm bảo là vào cuối năm, sau kỳ thi, bạn có thể thực sự thư giãn nghỉ ngơi. |


