Get Ready for IELTS Listening – Unit 3 – Part 15
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé
A. BÀI TẬP NGHE
Bài tập:
Now listen to this short conversation and choose the word you hear in each pair. You will hear them in the same order.
(Giờ nghe đoạn hội thoại ngắn và chọn từ bạn nghe ở mỗi cặp từ sau. Bạn sẽ nghe chúng ở cùng một trình tự)
Source: Get ready for Ielts Listening
1a. introduce
1b. introduction
2a. suggest
2b. suggestion
3a. present (v)
3b. present (n)
4a. project (v)
4b. project (v)
5a. inform
5b. information
6a. explain
6b. explaination
Đáp án
- introduction
- suggest
- present (v)
- project (n)
- information
- explain
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Farouk: So, who’s going to do the introduction
Farouk: Vậy, ai sẽ làm phần giới thiệu?
introduction (n): phần giới thiệu
Edward: Well, I suggest you present the first part, Farouk.
Edward: Tôi thấy bạn nên thuyết trình phần đầu tiên, Farouk.
present(v): thuyết trình
Dùng cấu trúc “suggest that S + V” khi muốn khuyên một người hoặc một nhóm người
cụ thể làm một việc nào đó
Edward: You’ve done a lot of work on this project, after all.
Edward: Bạn đã làm nhiều việc trong dự án lần này mà.
After all:
nhiều người hay dịch thành “Sau tất cả”, nhưng như vậy dễ bị nhầm thành “Sau rất nhiều chuyện xảy ra” (Sau tất cả, mình lại trở về với nhau = After everything, we have come back to each other…). Ở đây After all tức là “Sau khi đã xem xét mọi thứ trong chuyện này, có thể thấy rằng…”, nó được dùng để báo hiệu “câu này là lý do của câu trước, và lý do này rất là thuyết phục, vì tôi đã nghĩ rất kỹ về mọi thứ trong việc này rồi”. Vì vậy nhiều khi không cần nó dịch sang tiếng Việt.
Farouk: Well, OK. I’ll start.
Farouk: Được rồi. Tôi sẽ bắt đầu.
Farouk: But you ’ve got a lot of information , too.
Farouk: Nhưng bạn cũng có nhiều thông tin nữa.
information (n): thông tin
Farouk: I think you should explain the next two slides
Farouk: Tôi nghĩ bạn nên giải thích 2 slide tiếp theo.
slide (n): trang trình bày trong powerpoint
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
CÂU 1 | Cách làm chung: đọc kĩ đáp án và xác định dạng thông tin cần chú ý, để ý đến thông tin này trong khi nghe. Xác định điểm giống nhau và khác nhau giữa các đáp án. Thông tin cần được nghe ở đây là một danh từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe “So, who’s going to do the introduction?” => đáp án là introduction |
CÂU 2 | Thông tin cần được nghe ở đây là một động từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe “Well, I suggest you present the first part, Farouk.” => đáp án là suggest |
CÂU 3 | Thông tin cần được nghe ở đây là một động từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe “Well, I suggest you present the first part, Farouk.” => đáp án là present(v) |
CÂU 4 | Thông tin cần được nghe ở đây là một danh từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe “You’ve done a lot of work on this project, after all.” => đáp án là project(n) |
CÂU 5 | Thông tin cần được nghe ở đây là một danh từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe “But you ’ve got a lot of information , too” => đáp án là information |
CÂU 6 | Thông tin cần được nghe ở đây là một động từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe “I think you should explain the next two slides ” => đáp án là explain |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ | Nghĩa |
| introduction (n) So, who’s going to do the introduction? | phần giới thiệu (danh từ) Vậy, ai sẽ làm phần giới thiệu? |
| present (v) Well, I suggest you present the first part, Farouk | thuyết trình (động từ) Tôi thấy bạn nên thuyết trình phần đầu tiên |
| suggest (v) Well, I suggest you present the first part, Farouk | gợi ý (động từ) (Dùng cấu trúc “suggest that S + V” khi muốn khuyên một người hoặc một nhóm người cụ thể làm một việc nào đó) Tôi thấy bạn nên thuyết trình phần đầu tiên |
| After all You’ve done a lot of work on this project, after all. | Nhiều người hay dịch thành “Sau tất cả”, nhưng như vậy dễ bị nhầm thành “Sau rất nhiều chuyện xảy ra” (Sau tất cả, mình lại trở về với nhau = After everything, we have come back to each other…). Ở đây After all tức là “Sau khi đã xem xét mọi thứ trong chuyện này, có thể thấy rằng…”, nó được dùng để báo hiệu “câu này là lý do của câu trước, và lý do này rất là thuyết phục, vì tôi đã nghĩ rất kỹ về mọi thứ trong việc này rồi”. Vì vậy nhiều khi không cần nó dịch sang tiếng Việt) Dù sao thì bạn đã làm nhiều việc trong dự án lần này mà. |
| information (n) Well, OK. I’ll start. But you ’ve got a lot of information , too. | thông tin (danh từ) Được rồi. Tôi sẽ bắt đầu. Nhưng bạn cũng có nhiều thông tin nữa. |
| slide (n) I think you should explain the next two slides | trang trình chiếu (danh từ) (đây là thuật ngữ được sử dụng trong powerpoint, thông thường vẫn gọi đơn giản là slide) Tôi nghĩ bạn nên giải thích 2 slides tiếp theo. |


