Listening 4.5 - 6.0 | IZONE

Get Ready for IELTS Listening – Unit 3 – Part 15

Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé

A. BÀI TẬP NGHE

Bài tập:

Now listen to this short conversation and choose the word you hear in each pair. You will hear them in the same order.
(Giờ nghe đoạn hội thoại ngắn và chọn từ bạn nghe ở mỗi cặp từ sau. Bạn sẽ nghe chúng ở cùng một trình tự)

Source: Get ready for Ielts Listening

1a. introduce
1b. introduction

2a. suggest
2b. suggestion

3a. present (v)
3b. present (n)

4a. project (v)
4b. project (v)

5a. inform
5b. information

6a. explain
6b. explaination

Đáp án

B. TRANSCRIPT

Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN

Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé

Phần giải thích đáp án

Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:

D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!

TừNghĩa
introduction (n)
So, who’s going to do the introduction?
phần giới thiệu (danh từ)
Vậy, ai sẽ làm phần giới thiệu
present (v)
Well, I suggest you present the first part, Farouk
thuyết trình (động từ)
Tôi thấy bạn nên thuyết trình phần đầu tiên
suggest (v)



Well, I suggest you present the first part, Farouk
gợi ý (động từ)
(Dùng cấu trúc “suggest that S + V” khi muốn khuyên một người hoặc một nhóm người cụ thể làm một việc nào đó)

Tôi thấy bạn nên thuyết trình phần đầu tiên
After all










You’ve done a lot of work on this project, after all. 
Nhiều người hay dịch thành “Sau tất cả”, nhưng như vậy dễ bị nhầm thành “Sau rất nhiều chuyện xảy ra” (Sau tất cả, mình lại trở về với nhau = After everything, we have come back to each other…). Ở đây After all tức là “Sau khi đã xem xét mọi thứ trong chuyện này, có thể thấy rằng…”, nó được dùng để báo hiệu “câu này là lý do của câu trước, và lý do này rất là thuyết phục, vì tôi đã nghĩ rất kỹ về mọi thứ trong việc này rồi”. Vì vậy nhiều khi không cần nó dịch sang tiếng Việt)

Dù sao thì bạn đã làm nhiều việc trong dự án lần này mà. 
information (n)
Well, OK. I’ll start. But you ’ve got a lot of information , too.
thông tin (danh từ)
Được rồi. Tôi sẽ bắt đầu. Nhưng bạn cũng có nhiều thông tin nữa. 
slide (n)



I think you should explain the next two slides
trang trình chiếu (danh từ)
(đây là thuật ngữ được sử dụng trong powerpoint, thông thường vẫn gọi đơn giản là slide)

Tôi nghĩ bạn nên giải thích 2 slides tiếp theo.