Làm quen với IELTS Listening – Unit 72

Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:

A. BÀI TẬP NGHE

Bài tập: Now you will hear the next part of the recording and answer the question. Select THREE correct options from the list (a-g). 

Bây giờ bạn sẽ nghe phần tiếp theo của đoạn ghi âm và trả lời câu hỏi. Chọn 3 đáp án đúng trong các đáp án từ a-g.

Nguồn: Get ready for IELTS Listening – Questions 5-7, trang 59

What do families spend their money on?

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

B. TRANSCRIPT

Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN

Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé

CÂU 1

Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. 

Thông tin bị thiếu ở đây là đồ vật, sự việc mà nhóm “families” sẽ chi tiêu. Keywords : “Naturally, as I expected, this group spends most of its money on food, toys and trips out.” => đáp án là f

CÂU 2

Thông tin bị thiếu ở đây là đồ vật, sự việc mà nhóm “families” sẽ chi tiêu. Keywords: “people aged between 30 and 55 spend most of their money on furniture and kitchen equipment.” => đáp án là a

CÂU 3

Thông tin bị thiếu ở đây là đồ vật, sự việc mà nhóm “families” sẽ chi tiêu. Keywords: “But they also spend a lot of money on electronic equipment” => đáp án là d

D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Cùng nhau xem lại những từ vựng đáng chú ý trong bài trong bảng dưới đây nhé!

Từ vựngNghĩa
entertainment (n)

Right, well, I found that the first group, that’s young people up to the age of 30, mostly spend their money on clothes, music and entertainment.
giải trí

Được rồi, tôi thấy rằng nhóm đầu tiên, đó là những người trẻ đến 30 tuổi, chủ yếu tiêu tiền vào quần áo, âm nhạc và giải trí.
admit (v)

Although I must admit it, I thought they might spend a lot on cars and travelling around. 
thừa nhậnMặc dù tôi phải thừa nhận điều đó, tôi nghĩ rằng họ có thể chi tiêu nhiều cho ô tô và đi du lịch khắp nơi.
naturally (adv)Naturally, as I expected, this group spends most of its money on food, toys and trips out.một cách đương nhiên

Đương nhiên, đúng như tôi dự đoán, nhóm này dành phần lớn tiền cho đồ ăn, đồ chơi và các chuyến đi chơi.
expect (v)

Naturally, as I expected, this group spends most of its money on food, toys and trips out.
dự đoán

Đương nhiên, đúng như tôi dự đoán, nhóm này dành phần lớn tiền cho đồ ăn, đồ chơi và các chuyến đi chơi.
kitchen equipment (n)

But, I was surprised to find that people aged between 30 and 55 spend most of their money on furniture and kitchen equipment
thiết bị nhà bếp

 Nhưng, tôi rất ngạc nhiên khi thấy rằng những người trong độ tuổi từ 30 đến 55 chi phần lớn tiền của họ cho đồ nội thất và thiết bị nhà bếp.
logical (adj)

I suppose it’s logical, if you think about it. 
hợp lý

Tôi cho rằng điều đó hợp lý, nếu bạn nghĩ về nó.
household equipment (n)

People are usually improving their homes at that age and household equipment is very expensive.
thiết bị gia dụng

Mọi người thường cải thiện nhà của họ ở độ tuổi đó và thiết bị gia dụng rất đắt tiền.
electronic equipment (n)

But they also spend a lot of money on electronic equipment, like video games for the children.
thiết bị điện tử

Nhưng họ cũng tiêu rất nhiều tiền vào các thiết bị điện tử, như trò chơi điện tử cho trẻ em.
gardening tools (n)

I thought they’d spend their money on gardening tools and electronic equipment. But I was wrong again.
công cụ làm vườn

Tôi nghĩ rằng họ sẽ tiêu tiền vào các công cụ làm vườn và thiết bị điện tử. Nhưng tôi đã nhầm lần nữa.
days out (n)

People in the over 55s group spend most money on new cars and days out
những ngày đi chơi

Những người ở nhóm trên 55 tuổi chi tiêu hầu hết tiền cho ô tô mới và những ngày đi chơi.

nongkieutrinhizone

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG