Get Ready for IELTS Listening – Unit 8 – Part 52
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
Bài tập: Now you will hear the next part of the recording and answer the question. Select THREE correct options from the list (a-g).
Bây giờ bạn sẽ nghe phần tiếp theo của đoạn ghi âm và trả lời câu hỏi. Chọn 3 đáp án đúng trong các đáp án từ a-g.
Nguồn: Get ready for IELTS Listening – Questions 5-7, trang 59
What do families spend their money on?
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu 1 – audio
Right, well, I found that the first group, that’s young people up to the age of 30, mostly spend their money on clothes, music and entertainment.
Được rồi, tôi thấy rằng nhóm đầu tiên, đó là những người trẻ đến 30 tuổi, chủ yếu tiêu tiền vào quần áo, âm nhạc và giải trí.
entertainment (n): sự giải trí
Mệnh đề danh ngữ that the first group… entertainment được xem như danh từ, đóng vai trò là tân ngữ của động từ found, nêu điều được tìm thấy là gì.
Câu 2 – audio
That’s not really very surprising, is it?
Điều đó không thực sự ngạc nhiên lắm phải không?
Câu hỏi đuôi: is it? (Chúng ta dùng câu hỏi đuôi để xác nhận lại thông tin là đúng hay sai.) ở đây người nói đã khác chắc chắn về việc điều đó không thực sự ngạc nhiên lắm nhưng vẫn muốn hỏi lại cho chắc.
Câu 3 – Audio
Although I must admit it, I thought they might spend a lot on cars and travelling around.
Mặc dù tôi phải thừa nhận điều đó, tôi nghĩ rằng họ có thể chi tiêu nhiều cho ô tô và đi du lịch khắp nơi.
admit (v): thừa nhận
Must được sử dụng vi hành động admit là do ý muốn chủ quan của người nói chứ không phải hoàn cảnh tác động nên mới thừa nhận.
Mệnh đề danh ngữ they might spend a lot on cars and travelling around được xem như danh từ, đóng vai trò là tân ngữ của động từ thought, nêu điều được nghĩ đến là gì.
Câu 4 – audio
So … the next group is what I’ve called families, people in the age group from 30 to 55.
Vì vậy, … nhóm tiếp theo là nhóm tôi gọi là những hộ gia đình, những người trong độ tuổi từ 30 đến 55.
Mệnh đề danh ngữ what I’ve called families được xem như danh từ, đóng vai trò là tên gọi khác của chủ ngữ the next group.
Câu 5 – audio
Naturally, as I expected, this group spends most of its money on food, toys and trips out.
Đương nhiên, đúng như tôi dự đoán, nhóm này dành phần lớn tiền cho đồ ăn, đồ chơi và các chuyến đi chơi.
naturally (adv): một cách đương nhiên
expect (v): dự đoán, mong đợi
Câu 6 – audio
But, I was surprised to find that people aged between 30 and 55 spend most of their money on furniture and kitchen equipment.
Nhưng, tôi rất ngạc nhiên khi thấy rằng những người trong độ tuổi từ 30 đến 55 chi phần lớn tiền của họ cho đồ nội thất và thiết bị nhà bếp.
kitchen equipment (n): thiết bị nhà bếp
To find bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là nguyên nhân của tâm trạng ngạc nhiên (tại sao ngạc nhiên => tại vì thấy rằng những người trong độ tuổi từ 30 đến 55 chi phần lớn tiền của họ cho đồ nội thất và thiết bị nhà bếp.)
Mệnh đề danh ngữ that people … equipment được xem như danh từ, đóng vai trò là tân ngữ của động từ find, nêu điều được tìm thấy là gì.
Câu 7 – audio
I suppose it’s logical, if you think about it.
Tôi cho rằng điều đó hợp lý, nếu bạn nghĩ về nó.
suppose (v): nghĩ rằng, cho là
logical (adj): hợp lý
Câu 8 – audio
People are usually improving their homes at that age and household equipment is very expensive.
Mọi người thường cải thiện nhà của họ ở độ tuổi đó và thiết bị gia dụng rất đắt tiền.
household equipment (n): thiết bị gia dụng
Câu 9 – audio
But they also spend a lot of money on electronic equipment, like video games for the children.
Nhưng họ cũng tiêu rất nhiều tiền vào các thiết bị điện tử, như trò chơi điện tử cho trẻ em.
electronic equipment (n): thiết bị điện tử
Câu 10 – audio
Now turning to the third group, that’s people over 55…
Bây giờ chuyển sang nhóm thứ ba, đó là những người trên 55 tuổi …
Câu 11 – audio
I thought they’d spend their money on gardening tools and electronic equipment. But I was wrong again.
Tôi nghĩ rằng họ sẽ tiêu tiền vào các công cụ làm vườn và thiết bị điện tử. Nhưng tôi đã nhầm lần nữa.
gardening tools (n): công cụ làm vườn
Mệnh đề danh ngữ they’d spend their money on gardening tools and electronic equipment được xem như danh từ, đóng vai trò là tân ngữ của động từ thought, nêu điều được nghĩ đến là gì.
Câu 12 – audio
People in the over 55s group spend most money on new cars and days out.
Những người ở nhóm trên 55 tuổi chi tiêu hầu hết tiền cho ô tô mới và những ngày đi chơi.
days out (n): những ngày đi chơi
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
CÂU 1 | Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. Thông tin bị thiếu ở đây là đồ vật, sự việc mà nhóm “families” sẽ chi tiêu. Keywords : “Naturally, as I expected, this group spends most of its money on food, toys and trips out.” => đáp án là f |
CÂU 2 | Thông tin bị thiếu ở đây là đồ vật, sự việc mà nhóm “families” sẽ chi tiêu. Keywords: “people aged between 30 and 55 spend most of their money on furniture and kitchen equipment.” => đáp án là a |
CÂU 3 | Thông tin bị thiếu ở đây là đồ vật, sự việc mà nhóm “families” sẽ chi tiêu. Keywords: “But they also spend a lot of money on electronic equipment” => đáp án là d |
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Cùng nhau xem lại những từ vựng đáng chú ý trong bài trong bảng dưới đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| entertainment (n) Right, well, I found that the first group, that’s young people up to the age of 30, mostly spend their money on clothes, music and entertainment. | giải trí Được rồi, tôi thấy rằng nhóm đầu tiên, đó là những người trẻ đến 30 tuổi, chủ yếu tiêu tiền vào quần áo, âm nhạc và giải trí. |
| admit (v) Although I must admit it, I thought they might spend a lot on cars and travelling around. | thừa nhậnMặc dù tôi phải thừa nhận điều đó, tôi nghĩ rằng họ có thể chi tiêu nhiều cho ô tô và đi du lịch khắp nơi. |
| naturally (adv)Naturally, as I expected, this group spends most of its money on food, toys and trips out. | một cách đương nhiên Đương nhiên, đúng như tôi dự đoán, nhóm này dành phần lớn tiền cho đồ ăn, đồ chơi và các chuyến đi chơi. |
| expect (v) Naturally, as I expected, this group spends most of its money on food, toys and trips out. | dự đoán Đương nhiên, đúng như tôi dự đoán, nhóm này dành phần lớn tiền cho đồ ăn, đồ chơi và các chuyến đi chơi. |
| kitchen equipment (n) But, I was surprised to find that people aged between 30 and 55 spend most of their money on furniture and kitchen equipment. | thiết bị nhà bếp Nhưng, tôi rất ngạc nhiên khi thấy rằng những người trong độ tuổi từ 30 đến 55 chi phần lớn tiền của họ cho đồ nội thất và thiết bị nhà bếp. |
| logical (adj) I suppose it’s logical, if you think about it. | hợp lý Tôi cho rằng điều đó hợp lý, nếu bạn nghĩ về nó. |
| household equipment (n) People are usually improving their homes at that age and household equipment is very expensive. | thiết bị gia dụng Mọi người thường cải thiện nhà của họ ở độ tuổi đó và thiết bị gia dụng rất đắt tiền. |
| electronic equipment (n) But they also spend a lot of money on electronic equipment, like video games for the children. | thiết bị điện tử Nhưng họ cũng tiêu rất nhiều tiền vào các thiết bị điện tử, như trò chơi điện tử cho trẻ em. |
| gardening tools (n) I thought they’d spend their money on gardening tools and electronic equipment. But I was wrong again. | công cụ làm vườn Tôi nghĩ rằng họ sẽ tiêu tiền vào các công cụ làm vườn và thiết bị điện tử. Nhưng tôi đã nhầm lần nữa. |
| days out (n) People in the over 55s group spend most money on new cars and days out. | những ngày đi chơi Những người ở nhóm trên 55 tuổi chi tiêu hầu hết tiền cho ô tô mới và những ngày đi chơi. |


