Get Ready for IELTS Listening – Unit 12 – Part 75

Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:

A. BÀI TẬP NGHE

You will hear an engineer talking about using the sea to generate electricity. Complete the values for the capacity in megawatts in the years below (1-4). Then plot the points on the graph and draw the trend line.

(Bạn sẽ được nghe một kỹ sư nói về việc sử dụng đại dương để tạo ra điện. Hoàn thành giá trị cho công suất điện theo megawatt ở các năm dưới đây (1-4). Sau đó xác định các điểm sản lượng tương ứng trên biểu đồ và vẽ đường xu hướng)

1. 2008:
2. 2009:
3. 2012:
4. 2014:

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

B. TRANSCRIPT

Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN

Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé

Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe.

Câu 1

Thông tin cần điền là công suất sản xuất điện vào năm 2008. Keywords: “But in 2008 when oil prices rose, there was an increased interest in marine power and our capacity grew quite dramatically to four megawatts.” => đáp án là 4 (four)

Câu 2

Thông tin cần điền là công suất sản xuất điện vào năm 2009. Keywords: “Ahhh ... now, you might have expected this figure to rise consistently over the years, but, in fact it dropped again in 2009 to only two megawatts.” => đáp án là 2 (two)

Câu 3

Thông tin cần điền là công suất sản xuất điện vào năm 2012.Keywords: “As a consequence, capacity has increased steadily since 2009, reaching 18 megawatts in 2012.” => đáp án là 18 (eighteen)

Câu 4

Thông tin cần điền là công suất sản xuất điện vào năm 2014. Keywords: “This trend is expected to continue in the near future, reaching a total capacity of 50 megawatts in 2013 and 60 megawatts in 2014.” => đáp án là 60 (sixty)

Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:

D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!

Từ vựngNghĩa
power (n)

Some experts believe that if we knew how to control the power of the sea, …
sức mạnh

Một số chuyên gia tin rằng nếu chúng ta biết cách kiểm soát sức mạnh của biển,
generate electricity

… we could generate enough electricityfor the whole world. 
tạo ra điện

chúng ta có thể tạo ra đủ điệncho toàn thế giới.
capacity (n)

But, in this talk , I’m going to focus on the UK, and our capacity for generating electricity from wave and tidal energy.
công suất

Tuy nhiên, trong buổi nói chuyện này, tôi sẽ tập trung vào Vương quốc Anh và công suất sản xuất điện từ năng lượng sóng và thủy triều của chúng ta.
wave energy

But, in this talk , I’m going to focus on the UK, and our capacity for generating electricity from wave and tidal energy.
năng lượng từ sóng

Tuy nhiên, trong buổi nói chuyện này, tôi sẽ tập trung vào Vương quốc Anh và công suất sản xuất điện từ năng lượng sóng và thủy triều của chúng ta.
tidal energy

But, in this talk , I’m going to focus on the UK, and our capacity for generating electricity from wave and tidal energy.
năng lượng từ thuỷ triều

Tuy nhiên, trong buổi nói chuyện này, tôi sẽ tập trung vào Vương quốc Anh và công suất sản xuất điện từ năng lượng sóng và thủy triều của chúng ta.
marine power

… there was an increased interest in marine power and our capacity grew quite dramatically to four megawatts.
năng lượng từ biển

… ngày càng có nhiều sự quan tâm đến năng lượng biển và công suất của chúng ta đã tăng khá mạnh lên 4 megawatt.
figure (n)

Ahhh … now, you might have expected this figure to rise consistently over the years,
con số

Ahhh … bây giờ, bạn có thể mong đợi con số này sẽ tăng liên tục trong những năm qua,
consistently (adv)

Ahhh … now, you might have expected this figure to rise consistently over the years,
một cách đều đặn và liên tục

Ahhh … bây giờ, bạn có thể mong đợi con số này sẽ tăng liên tục trong những năm qua,
alternative (adj)

… so there was less interest in developing alternative power sources.
thay thế

vì vậy đã ít quan tâm hơn đến việc phát triển các nguồn điện thay thế.
power source

… so there was less interest in developing alternative power sources.
nguồn điện

vì vậy đã ít quan tâm hơn đến việc phát triển các nguồn điện thay thế.
oil production

But, nowadays the cost of oil production is going up again, …
việc sản xuất dầu

Tuy nhiên, hiện nay chi phí sản xuất dầu đang tăng trở lại,
renewed interest

… and there’s been a renewed interest in marine power.
mối quan tâm trở lại

và có một mối quan tâm trở lại đối với năng lượng biển.
as a consequence

As a consequence, capacity has increased steadily since 2009, reaching 18 megawatts in 2012.
kết quả là

Kết quả là, công suất đã tăng đều đặn kể từ năm 2009, đạt 18 megawatt vào năm 2012.
steadily (adv)

As a consequence, capacity has increased steadily since 2009, reaching 18 megawatts in 2012.
đều đặn, ổn định

Kết quả là, công suất đã tăng đều đặn kể từ năm 2009, đạt 18 megawatt vào năm 2012.

hoangthanhloanizone

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG