Get Ready for IELTS Listening – Unit 4 – Part 24
(Nguồn: Get ready for IELTS Listening – Exercise 3, trang 31)
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
I. Bài tập nghe
Exercise 3: Listen to the introductions again. They are slightly different this time. Complete the notes about each topic. Write ONE word only.
(Bạn hãy nghe lại những lời giới thiệu. Chúng sẽ hơi khác một chút ở lần nghe này. Sau đó hoàn thành tờ giấy ghi chú sau. CHỈ VIẾT MỘT TỪ DUY NHẤT.)
1. you can join at university
2. Working in a small
3. Jobs that involve spending a lot of time
4. Employment in
5. Job
6. Now to find
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
II. Transcript
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Hi. My name’s Adam. I’m your Student Union rep.
Xin chào. Tên tôi là Adam. Tôi là người đại diện cho Hội Sinh viên của các bạn.
and this evening I’m going to talk about the different clubs you can join here at the university.
Và tối nay tôi sẽ nói về các câu lạc bộ khác nhau mà bạn có thể tham gia ở trường đại học.
Club (n): câu lạc bộ
“you can join here at the university” là một Mệnh đề Tính ngữ, có vai trò làm tính từ trong câu, bổ sung nghĩa cho “clubs”. Trả lời cho câu hỏi: Which clubs? (những câu lạc bộ nào?) => câu lạc bộ khác nhau mà bạn có thể tham gia ở trường đại học.
Hello. Thank you all for coming today. For the last couple of weeks, we’ve been discussing how to get a job in private industry, …
Xin chào. Cảm ơn tất cả các bạn đã đến ngày hôm nay. Trong vài tuần qua, chúng ta đã bàn luận về cách để kiếm được một việc làm trong khu vực tư nhân, …
Couple of weeks (n): một vài tuần
Câu này sử dụng thì Hiện tại hoàn thành Tiếp diễn thay cho thì Hiện tại hoàn thành vì người nói muốn nhấn mạnh quá trình thực hiện hành động rằng việc họ bàn bạc đã bắt đầu diễn ra liên tục từ vài tuần trước và chưa kết thúc tính tới thời điểm hiện tại
… and today’s lecture is about working in a small company.
… và bài giảng của ngày hôm nay sẽ đề cập đến việc làm việc trong một công ty nhỏ.
Trong câu có dùng Sở hữu cách, bổ sung thông tin về sở hữu cho danh từ được nhắc đến: lecture
Hello. My name’s Annie and I’m the university careers officer.
Xin chào. Tôi tên là Annie và tôi đang là giám đốc trung tâm hướng nghiệp của trường đại học.
I’ve come in this evening to tell you about jobs that involve spending a lot of time outside.
Tôi đến đây tối nay để nói với các bạn về những công việc đòi hỏi phải dành nhiều thời gian ở bên ngoài.
Have + past participle: thì hiện tại hoàn thành
“to tell you” bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là cho người đọc mục đích của hành động to be (ở, xuất hiện tại…). Trả lời cho câu hỏi: be here to do what? (ở đây để làm gì)
“that involve spending a lot of time outside” là một Mệnh đề Tính ngữ, có vai trò làm tính từ trong câu, bổ sung nghĩa cho “jobs”. Trả lời cho câu hỏi: Which jobs? => những công việc đòi hỏi phải dành nhiều thời gian ở bên ngoài
“spending” cũng là một Danh động từ, đóng vai trò là Tân ngữ của Động từ “involve” , trả lời cho câu hỏi “involve what?” (đòi hỏi cái gì?)
Good evening, everyone. Right… last week we talked about working in private education.
Chào buổi tối. Tuần trước chúng ta đã nói về việc làm việc trong lĩnh vực giáo dục tư nhân.
Danh động từ “working” đứng sau giới từ About tạo nên Cụm giới từ, bổ sung nghĩa cho động từ Talk. Trả lời cho câu hỏi: Nói cái gì? => Nói về việc làm việc …
Well, this week’s talk will cover employment in universities.
Cuộc nói chuyện của chúng ta trong tuần này sẽ đề cập đến việc làm trong các trường đại học.
Employment (n): việc làm
Câu này mang cấu trúc thì tương lai đơn, dùng để thông báo cho người nghe về một sự việc xảy ra trong tương lai (các bạn sinh viên được thông báo rằng chủ đề sẽ nói về việc làm trong các trường đại học )
Trong câu có dùng Sở hữu cách, bổ sung thông tin về sở hữu cho danh từ được nhắc đến: talk
Good afternoon. Thank you for inviting me to talk to you.
Chào buổi chiều. Cảm ơn vì đã mời tôi tới buổi nói chuyện.
Trong câu này, “inviting” là một danh động từ trong câu, đứng sau giới từ “for”, tạo ra Cụm giới từ “for inviting me to talk to you.” Cụm giới từ này bổ nghĩa cho “thank you”, trả lời câu hỏi: “Thank you for what?” (Cảm ơn bạn về điều gì?)
I’m Angus McDonald. I’m a police officer and today I’ll be talking about job fulfilment.
Tôi là Angus McDonald. Tôi là một cảnh sát và ngày hôm nay tôi sẽ nói về sự hài lòng trong công việc.
Job fulfilment (n): sự hài lòng, thỏa mãn trong công việc
Trong câu có dùng cấu trúc Thì Tương lai Tiếp diễn: “I’ll be talking…” để diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai và sự việc này đã nằm trong lịch trình cụ thể. Việc nói về sự hài lòng trong công việc vào hôm nay đã nằm trong một lịch trình
Good evening. Thank you for inviting me to talk to you.
Chào buổi tối. Cảm ơn vì đã mời tôi tới buổi nói chuyện.
Trong câu này, “inviting” là một danh động từ trong câu, đứng sau giới từ “for”, tạo ra Cụm giới từ “for inviting me to talk to you.” Cụm giới từ này bổ nghĩa cho “thank you”, trả lời câu hỏi: “Thank you for what?” (Cảm ơn bạn về điều gì?)
My topic for this evening will be how to find employment.
Chủ đề cho tối nay sẽ là làm thế nào để chúng ta có thể tìm được việc làm.
Find employment (v): tìm việc làm
I hope you’ll find it useful.
Tôi hi vọng là bạn sẽ thấy nó hữu ích.
Useful (a): hữu ích
III. Giải thích đáp án
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
Câu 1 | Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. Keywords: “I’m going to talk about the different clubs you can join here at the university.” => đáp án là clubs |
Câu 2 | Keywords: “we’ve been discussing how to get a job in private industry, and today’s lecture is about working in a small company.” => đáp án là company |
Câu 3 | Keywords: “I’ve come in this evening to tell you about jobs that involve spending a lot of time outside.” => đáp án là outside |
Câu 4 | Keywords: “This week’s talk will cover employment in universities.” => đáp án là universities |
Câu 5 | Keywords: “I’m a police officer and today I’ll be talking about job fulfilment.” => đáp án là job fulfilment |
Câu 6 | Keywords: “My topic for this evening will be how to find employment.” => đáp án là employment |
IV. Bảng tổng hợp từ vựng
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| Club (n) And this evening I’m going to talk about the different clubs you can join here at the university. | Câu lạc bộ Và tối nay tôi sẽ nói về các câu lạc bộ khác nhau mà bạn có thể tham gia ở trường đại học. |
| Couple of weeks (n) For the last couple of weeks, we’ve been discussing how to get a job in private industry. | Một vài tuần Trong vài tuần qua, chúng ta đã bàn luận về cách để kiếm được một việc làm trong khu vực tư nhân, … |
| Involve (v) I’ve come in this evening to tell you about jobs that involve spending a lot of time outside. | Đòi hỏi phải làm gì Tôi đến đây tối nay để nói với các bạn về những công việc đòi hỏi phải dành nhiều thời gian ở bên ngoài. |
| Employment (n) Well, this week’s talk will cover employment in universities. | Việc làm Cuộc nói chuyện của chúng ta trong tuần này sẽ đề cập đến việc làm trong các trường đại học. |
| Job fulfilment (n) I’m a police officer and today I’ll be talking about job fulfilment. | Sự hài lòng, thỏa mãn trong công việc Tôi là một cảnh sát và ngày hôm nay tôi sẽ nói về sự hài lòng trong công việc. |
| Find employment (v) My topic for this evening will be how to find employment. | Tìm việc làm Chủ đề cho tối nay sẽ là làm thế nào để chúng ta có thể tìm được việc làm. |
| Useful (a) I hope you’ll find it useful. | Hữu ích Tôi hi vọng là bạn sẽ thấy nó hữu ích. |


