Listening 4.5 - 6.0 | IZONE

Get Ready for IELTS Listening – Unit 4 – Part 28

Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:

A. BÀI TẬP NGHE

Bài tập: You will hear a woman talking to some students about her job. Complete the notes with words from the recording. Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer.

(Bạn sẽ được nghe một người phụ nữ kể cho một vài học sinh về nghề nghiệp của cô ấy. Hoàn thành văn bản với những từ nghe được từ bản ghi âm. Viết KHÔNG QUÁ HAI TỪ với mỗi đáp án.)

Job: 1. for five years
Studied: 2. at university
Interested in 3. side, not theory
Accepted for 4. after graduating

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

B. TRANSCRIPT

Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN

Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé

Phần giải thích đáp án

Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:

D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!

Từ vựngNghĩa
Give a talk (v)

Thank you for inviting me to give a talk  in this series of employment lectures. 
diễn thuyết (động từ)

Cảm ơn vì đã mời tôi đến diễn thuyết chuỗi các buổi diễn thuyết về nghề nghiệp. 
Police officer (n): sĩ quan cảnh sát

I’m a police officer
sĩ quan cảnh sát (danh từ)

Tôi là một sĩ quan cảnh sát
Law and order (n)

I’ve always been interested in law and order, so I went to study law at university. 
luật pháp và trật tự (danh từ)

Tôi đã luôn có hứng thú với lĩnh vực luật pháp và trật tự, vì vậy tôi đã học luật ở bậc đại học
Practical (a)

When I got there I realized that I was more interested in the practical side of law than the theory.
thực tiễn (tính từ)

Nhưng, khi tôi vào trường, tôi nhận ra mình hứng thú hơn về mặt thực tiễn của luật pháp, hơn là lý thuyết.
Theory (n)

When I got there I realized that I was more interested in the practical side of law than the theory.
lý thuyết (danh từ)

Nhưng, khi tôi vào trường, tôi nhận ra mình hứng thú hơn về mặt thực tiễn của luật pháp, hơn là lý thuyết.
Apply to do sth (v): 

So, I applied to work with the police force in my spare time
nộp đơn, đăng ký làm gì (động từ)

Vì vậy tôi nộp đơn xin làm việc với lực lượng cảnh sát khi tôi có thời gian rảnh.
Police force (n)

So, I applied to work with the police force in my spare time
lực lượng cảnh sát (danh từ)

Vì vậy tôi nộp đơn xin làm việc với lực lượng cảnh sát khi tôi có thời gian rảnh.
Spare time (n)

So, I applied to work with the police force in my spare time
thời gian rảnh (danh từ)

Vì vậy tôi nộp đơn xin làm việc với lực lượng cảnh sát khi tôi có thời gian rảnh.
Training (n)
Then, as soon as I graduated, I was accepted for training.
huấn luyện, tập huấn (danh từ)
Và, ngay khi tôi tốt nghiệp, tôi được chấp nhận đi huấn luyện