Get Ready for IELTS Listening – Unit 2 – Part 13
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé
A. BÀI TẬP NGHE
Bài tập:
Listen to the next part of the talk. Choose THREE letters a-h. Give three reasons why the speaker thinks so many people have an unhealthy diet
(Nghe đoạn tiếp theo của cuộc nói chuyện. Chọn 3 chữ cái từ a-h để đưa ra 3 lý do tại sao nhiều người lại có một chế độ ăn uống không tốt cho sức khỏe.)
(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)
Three reasons why the speaker thinks so many people have an unhealthy diet
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu 1 – Audio
Now on to my next point …
Bây giờ đến quan điểm tiếp theo của tôi…
point (n): quan điểm
Câu 2 – Audio
Why do so many people eat badly?
Tại sao nhiều người lại ăn uống không tốt cho sức khỏe?
Câu 3 – Audio
Well, let’s look first at having a balanced diet.
Chúng ta hãy nhìn vào việc có một chế độ ăn cân bằng.
Danh động từ having (a balanced diet) được xem như một danh từ, là tân ngữ của hành động look at (nhìn vào cái gì => nhìn vào việc có một chế độ ăn cân bằng.)
Câu 4 – Audio
To have a balanced diet you have to plan your meals in advance…
Để có một chế độ ăn cân bằng, bạn cần phải lên kế hoạch các bữa ăn trước đó…
in advance: Trước / sớm hơn một thời gian được mong đợi, trước khi một việc gì đó xảy ra.
To have a balanced diet giúp bổ sung thông tin phụ cho câu, nêu mục đích của hành động plan your meals in advance (để làm gì => để có một chế độ ăn cân bằng.)
Người nói sử dụng have to bởi hành động lên kế hoạch các bữa ăn không phải người nói bắt mọi người làm mà là do hoàn cảnh tác động (mong muốn có một chế độ ăn cân bằng.)
Câu 5 – Audio
… and then buy the right food
… và rồi mua đồ ăn hợp lý…
Câu 6 – Audio
… and then take time to cook it properly.
… và sau đó dành thời gian để nấu nó đúng cách
To cook it properly giúp bổ sung thông tin phụ cho câu, nêu mục đích của hành động take time (dành thời gian để làm gì => để nấu nó đúng cách)
Câu 7 – Audio
But, these days people are so busy working that they don’t have time to go shopping,
Nhưng, ngày nay nhiều người đều bận rộn làm việc đến nỗi họ không có thời gian để đi mua sắm,
busy doing something: bận rộn vì làm điều gì đó
These days people are so busy working that they don’t have time to go shopping.”
Cấu trúc so…that có nghĩa là “quá…đến nỗi mà….”, thường dùng để cảm thán một sự vật, sự việc hoặc một người nào đó.
To go shopping bổ sung thông tin phụ cho câu, nêu hành động có thể làm đối với time (việc đi mua sắm là việc có thể làm với thời gian)
Câu 8 – Audio
… so they end up buying fast food at the last minute.
… chính vì vậy kết cục họ lại phải mua đồ ăn nhanh vào phút chót.
end up: Kết thúc, kết cục, cuối cùng, kết quả rơi vào một tình trạng nào đó.
at the last minute: vào phút chót
Danh động từ buying được xem như danh từ, là tân ngữ đứng sau hành động end up. (kết cục là gì => kết cục là phải mua đồ ăn nhanh vào phút chót)
Câu 9 – Audio
Another reason people don’t eat well nowadays is that it ’s actually cheaper to buy food already prepared in a packet.
Một lý do khác nhiều người không ăn tốt cho sức khỏe ngày nay là do đồ ăn đóng gói thực sự rẻ hơn.
eat well = ăn uống tốt cho sức khỏe
Đây là câu miêu tả tên gọi khác của chủ ngữ, với linking verb là động từ tobe “is”. Tên gọi khác ở đây là mệnh đề danh ngữ that it’s actually cheaper to buy food already prepared in a packet nêu lý do khiến nhiều người không ăn tốt cho sức khỏe ngày nay là gì.
Ở mệnh đề danh ngữ có sử dụng chủ ngữ giả it báo hiệu rằng chủ ngữ thật to buy food already prepared in a packet sẽ bị đẩy về cuối câu và “biển báo” it xuất hiện thông báo cho sự xáo trộn này. Câu không có chủ ngữ giả sẽ là “to buy food already prepared in a packet is actually cheaper”.
Câu 10 – Audio
So, people who haven’t got much money, will buy packet food rather than cook something fresh.
Vì vậy, những người mà không có nhiều tiền sẽ mua đồ ăn đóng gói hơn là nấu đồ ăn tươi ngon.
Mệnh đề tính ngữ who haven’t got much money bổ sung thông tin cho chủ ngữ people (những người nào => những người mà không có nhiều tiền.)
Thì tương lai đơn được sử dụng để nói về một sự việc có thể xảy ra trong tương lai (ở đây là việc những người không có nhiều tiền có thể tương lai sẽ phải ăn đồ đóng gói.)
Câu 11 – Audio
And a final reason why people don’t eat healthily … is that they don’t know how to.
Và lý do cuối cùng tại sao con người không ăn uống khỏe mạnh là vì họ không biết cách.
Mệnh đề danh ngữ that they don’t know how to đóng vai trò là nội dung miêu tả cho chủ ngữ trước động từ tobe is (nêu lý do cuối cùng tại sao con người không ăn uống khỏe mạnh là gì)
Mệnh đề tính ngữ why people don’t eat healthily bổ sung thông tin cho a final reason, là dạng mệnh đề khuyết thiếu trạng từ chỉ nguyên nhân.Trả lời cho câu hỏi: Lý do gì? => Lý do mà con người không ăn uống khỏe mạnh
Câu 12 – Audio
In my opinion, schools don ’t do nearly enough to educate their pupils in healthy eating habits.
Theo quan điểm của tôi , các trường học hoàn toàn không làm đủ để có thể giáo dục học sinh của mình về những thói quen ăn uống tốt cho sức khỏe.
educate (v): giáo dục
not nearly = not at all = hoàn toàn không
Cấu trúc “enough for sb to do sth” nói về mức độ đủ dùng của một cái gì đó để làm gì (ở đây là là những việc trường học làm không đạt mức đủ để giáo dục được học sinh.)
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
CÂU 5 | Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định các từ khóa trong các ideas,chú ý những sự khác biệt giữa các ideas và để ý đến các thông tin này trong khi nghe.
|
CÂU 6 | So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “Another reason people don’t eat well nowadays is that it’s actually cheaper to buy food already prepared in a packet.” => đáp án là a |
CÂU 7 | So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “And a final reason why people don’t eat healthily … and that is that they don’t know how to .” => đáp án là b |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| point (n): Now on to my next point … | quan điểm (danh từ) Bây giờ đến quan điểm tiếp theo của tôi… |
| in advance: To have a balanced diet you have to plan your meals in advance… | Trước / sớm hơn một thời gian được mong đợi, trước khi một việc gì đó xảy ra. Để có một chế độ ăn cân bằng, bạn cần phải lên kế hoạch các bữa ăn trước đó... |
| busy doing something: But, these days people are so busy working that they don’t have time to go shopping… | bận rộn vì làm điều gì đó Nhưng, ngày nay nhiều người đều bận rộn làm việc đến nỗi họ không có thời gian để đi mua sắm… |
| end up: … so they end up buying fast food at the last minute. | Kết thúc, kết cục, cuối cùng, kết quả rơi vào một tình trạng nào đó. … chính vì vậy kết cục họ lại phải mua đồ ăn nhanh vào phút chót. |
| at the last minute … so they end up buying fast food at the last minute. | vào phút chót … chính vì vậy kết cục họ lại phải mua đồ ăn nhanh vào phút chót. |
| eat well Another reason people don’t eat well nowadays is that it ’s actually cheaper to buy food already prepared in a packet. | ăn uống tốt cho sức khỏe Một lý do khác nhiều người không ăn tốt cho sức khỏe ngày nay là do đồ ăn đóng gói thực sự rẻ hơn. |
| packet food (n): So, people who haven’t got much money, will buy packet food rather than cook something fresh. | đồ ăn đóng gói (danh từ) Vì vậy, những người mà không có nhiều tiền sẽ mua đồ ăn đóng gói hơn là nấu đồ ăn tươi ngon. |
| fresh (adj): So, people who haven’t got much money, will buy packet food rather than cook something fresh. | tươi ngon (tính từ) Vì vậy, những người mà không có nhiều tiền sẽ mua đồ ăn đóng gói hơn là nấu đồ ăn tươi ngon. |
| educate (v): In my opinion, schools don ’t do nearly enough to educate their pupils in healthy eating habits. | giáo dục (động từ) Theo quan điểm của tôi , các trường học không làm đủ để có thể giáo dục học sinh của mình về những thói quen ăn uống tốt cho sức khỏe. |
| not nearly = not at all = hoàn toàn không In my opinion, schools don ’t do nearly enough to educate their pupils in healthy eating habits. | hoàn toàn không Theo quan điểm của tôi , các trường học hoàn toàn không làm đủ để có thể giáo dục học sinh của mình về những thói quen ăn uống tốt cho sức khỏe. |


