Get Ready for IELTS Listening – Unit 3 – Part 18
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
Listen to two of the students discussing the best way to design a slide and label the drawing below.
Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer
(Nghe 2 học sinh thảo luận cách tốt nhất để thiết kế ra một slide và ghi nhãn vào các bức tranh.)
(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)
1.
2.
3.

Đáp án
1. title box
2. bullet points
3. image(s)
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Beth: We want the presentation to look as if it’s been made by a team , don’t we, Edward?
Beth: Chúng ta muốn bản thuyết trình như thể được làm bởi một nhóm, phải không, Edward?
Cấu trúc As if/ as though: như thể là…
Beth: I think we should have one design for all the slides. Do you agree?
Beth: Tôi nghĩ chúng ta nên có một bản thiết kế cho tất cả các slide. Các bạn đồng ý chứ?
design (n): bản thiết kế
Mệnh đề danh ngữ “we should have one design for all the slides” có thể xem như Danh từ, đóng vai trò là Tân ngữ cho động từ “think” (nêu điều người nói (Beth) đang nghĩ đến).
Edward: Oh, yes, of course. We don’t want a different colour for each slide.
Edward: Đúng vậy, được nhiên rồi. Chúng ta không muốn có một màu khác biệt cho từng slide một.
Trong câu này, each được sử dụng thay every vì người nói muốn chỉ từng slide là một cá thểriêng biệt, rằng “không muốn có một màu khác biệt cho từng slide một”.
Edward: Shall we design a slide now for the rest of the group to use?
Edward: Hay chúng ta sẽ thiết kế một slide bây giờ cho những người còn lại của nhóm sử dụng?
the rest of sth: phần còn lại của cái gì
Câu sử dụng thì tương lai đơn bắt đầu bằng “shall we” để đưa ra một gợi ý về việc thiết kế slide.
Beth: Yes, let’s do that. Let’s have a look …
Beth: Vâng, chúng ta hãy làm vậy đi. Hãy nhìn vào đây nhé…
Trong câu này có sử dụng collocation have a look mang nghĩa nhìn vào ai/ cái gì đó với sự chú ý
Beth: This slide has the program icon on the title box.
Beth: Slide này có một biểu tượng chương trình trong khung tên.
program icon (n): biểu tượng chương trình
Shall we keep it there?
Chúng ta sẽ giữ nó ở đó chứ?
Câu sử dụng thì tương lai đơn bắt đầu bằng “shall we” để đưa ra một gợi ý.
Edward: No, I don’t think so. It hasn’t got anything to do with the presentation.
Edward: Không, tôi không nghĩ vậy. Nó không liên quan gì đến phần thuyết trình cả.
A hasn’t got anything to do with B: A không hề liên quan đến B
Let’s take that off.
Hãy bỏ nó đi nhé.
take sth off (v): bỏ một cái gì đó
Đây là phrasal verb xuất phát từ động từ “take”
Beth: Fine. And I think we should keep the blue bullet points.
Beth: Chúng sẽ hợp với đầu mục tiêu đề màu xanh.
bullet point: đầu mục (là một biểu tượng nhỏ màu đen, hình tròn được sử dụng trong văn bản để hiển thị những thứ riêng biệt)
Mệnh đề danh ngữ “we should keep the blue bullet points” có thể xem như Danh từ, đóng vai trò là Tân ngữ cho động từ “think” (nêu điều người nói (Beth) đang nghĩ đến).
Beth: They match the light blue title box.
Beth: Chúng sẽ hợp với đầu mục tiêu đề màu xanh nhạt.
match sth (v): hợp với cái gì
What do you think about putting images in each slide?
Các bạn nghĩ sao về việc cho ảnh vào từng slide?
Trong câu này, each đứng trước danh từ slide để chỉ slide như các phần tử riêng lẻ, (ở đây người nói (Beth) muốn chỉ ra rằng từng bản trình chiếu là một cá thể riêng, với những tấm ảnh khác nhau.
Edward: Oh, absolutely. I think we should put at least one image on each slide.
Edward: Ồ, đương nhiên rồi. Tôi nghĩ chúng ta nên đặt ít nhất một ảnh vào từng slide một
put sth on sth: đặt cái gì lên cái gì
Mệnh đề danh ngữ “we should put at least one image on each slide.” có thể xem như Danh từ, đóng vai trò là Tân ngữ cho động từ “think” (nêu điều người nói (Beth) đang nghĩ đến).
Beth: Good. We agreed, then.
Beth: Tuyệt. Chúng ta đồng ý rồi nhé.
Let’s send this slide to the others, shall we?
Chúng ta hãy gửi slide này cho những người khác nữa nhé, được không?
Câu hỏi đuôi Shall we được sử dụng khi muốn đưa ra một gợi ý nào đó (ở đây Beth muốn gợi ý cho cả nhóm là cùng gửi slide cho những người khác)
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
| Cách làm chung: Đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. | |
| Câu 1 | Keywords: “This slide has the program icon on the title box.”
=> đáp án là title box |
| Câu 2 | Keywords: “And I think we should keep the blue bullet points.”
=> đáp án là bullet points |
| Câu 3 | Keywords: “What do you think about putting images in each slide?”
=> đáp án là image(s) |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ | Nghĩa |
|---|---|
| design (n) I think we should have one design for all the slides | bản thiết kế (danh từ) Tôi nghĩ chúng ta nên có một bản thiết kế cho tất cả các slide |
| slide (n) Shall we design a slide now for the rest of the group to use? | trang trình chiếu (danh từ) (đây là thuật ngữ được sử dụng trong powerpoint, thông thường vẫn gọi đơn giản là slide) Hay chúng ta sẽ thiết kế một trang trình chiếu bây giờ cho những người còn lại của nhóm sử dụng? |
| the rest of sth Shall we design a slide now for the rest of the group to use? | phần còn lại của cái gì Hay chúng ta sẽ thiết kế một trang trình chiếu bây giờ cho những người còn lại của nhóm sử dụng? |
| program icon (n) This slide has the program icon on the title box | biểu tượng chương trình (danh từ) Slide này có một biểu tượng chương trình trong khung tên |
| I don’t think so | Tôi không nghĩ vậy |
| take st off (v) It hasn’t got anything to do with the presentation. Let’s take that off. | bỏ một cái gì đó (động từ) Nó không liên quan gì đến phần thuyết trình cả. Hãy bỏ nó đi nhé. |
| A hasn’t got anything to do with B It hasn’t got anything to do with the presentation. | A không hề liên quan đến B Nó không liên quan gì đến phần thuyết trình cả. |
| bullet point (n) I think we should keep the blue bullet points | đầu mục (danh từ)(là một biểu tượng nhỏ màu đen, hình tròn được sử dụng trong văn bản để hiển thị những thứ riêng biệt) Tôi nghĩ chúng ta nên giữ lại những đầu mục chính màu xanh |
| match sth (v) They match the light blue title box | hợp với cái gì (động từ) Chúng sẽ hợp với đầu mục tiêu đề màu xanh nhạt. |
| put sth on sth I think we should put at least one image on each slide. | đặt cái gì lên cái gì Tôi nghĩ chúng ta nên đặt ít nhất một ảnh vào từng slide một. |


