Get Ready for IELTS Listening – Unit 11 – Part 71
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
You will hear two students discussing a project on international festivals with their tutor. Complete the sentences with the correct answer from the list.
(Bạn sẽ nghe hơi học sinh thảo luận về dự án những lễ hội quốc tế với gia sư của họ. Hãy hoàn thành những câu sau với câu trả lời đúng trong danh sách.)
1. The students are planning to study
2. The students have already discovered
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu 1 – Audio
Tutor: Good morning. Shall we start by looking at the topic of your project?
Gia sư: Chào buổi sáng. Chúng ta sẽ bắt đầu bằng cách xem xét chủ đề của dự án của các em chứ?
Thì tương lai đơn được dùng để đưa ra một vài gợi ý, được bắt đầu bằng “shall we”, ở đây gia sư gợi ý sẽ bắt đầu bằng cách xem xét chủ đề của dự án của học sinh.
Mạo từ the được sử dụng để bởi danh từ “topic” đã được xác định trong bối cảnh câu chuyện, cụ thể thì cả gia sư và học sinh đều biết đó là chủ đề nào (chủ đề của dự án đã được giao cho học sinh.)
Câu 2 – Audio
Tutor: So, what have you decided to research?
Gia sư: Vậy, các em đã quyết định nghiên cứu điều gì?
research (v) nghiên cứu
To research được xem như danh từ, là tân ngữ của hành động decide (quyết định điều gì => quyết định nghiên cứu.)
Câu 3 – Audio
Alice: Well, we thought we’d compare festivals in different countries and see if any of them are similar.
Alice: Chà, chúng em nghĩ mình sẽ so sánh các lễ hội ở các quốc gia khác nhau và xem có lễ hội nào giống nhau không.
compare (v) so sánh
similar (adj) giống nhau
Mệnh đề danh ngữ we’d compare… similar được xem như danh từ, là tân ngữ của hành động thought (nêu điều học sinh nghĩ là gì.)
Câu 4 – Audio
Jack: Yeah, you know, like the Carnival celebrations in South America and the Water Festival in Thailand.
Jack: Vâng, thầy biết đấy, như lễ hội Carnival ở Nam Mỹ và Lễ hội té nước ở Thái Lan.
celebration (n) lễ hội, tiệc mừng
Câu 5 – Audio
Tutor: OK. What exactly are you planning to study?
Gia sư: OK. Chính xác thì em dự định nghiên cứu gì?
study (v) nghiên cứu
To study được xem như danh từ, là tân ngữ của hành động plan (dự định điều gì => dự định nghiên cứu.)
Câu 6 – Audio
Tutor: The origins of the festivals? The types of celebration? People’s attitudes towards the festivals?
Gia sư: Nguồn gốc của các lễ hội? Các kiểu ăn mừng? Thái độ của mọi người đối với lễ hội?
origin (n) nguồn gốc
attitude towards sth: thái độ đối với cái gì
Câu 7 – Audio
Alice: We were planning to look at the origins of the festivals and the time of year they’re celebrated.
Alice: Chúng em đã lên kế hoạch xem xét nguồn gốc của các lễ hội và thời gian trong năm chúng được tổ chức.
celebrate (v) tổ chức
Câu 8 – Audio
Alice: We’re thinking of looking at the connection between the seasons in different countries
Alice: Chúng em đang nghĩ đến việc xem xét mối liên hệ giữa các mùa ở các quốc gia khác nhau
Danh động từ looking được xem như danh từ (nghĩ về điều gì), kết hợp với giới từ of để tạo thành cụm giới từ.
Câu 9 – Audio
Alice: and the actual festivals and then looking for similarities between countries that are quite far apart.
Alice: và các lễ hội thực tế và sau đó tìm kiếm những điểm tương đồng giữa các quốc gia khá xa nhau.
similarity (n) điểm tương đồng
far apart: xa nhau
Mệnh đề tính ngữ that are quite far apart bổ sung thông tin cho countries (các quốc gia nào => các quốc gia khá xa nhau), là dạng mệnh đề khuyết thiếu chủ ngữ.
Câu 10 – Audio
Tutor: Well, that sounds interesting. Did you say you’ve already started researching into the Carnival?
Tutor: Chà, nghe có vẻ thú vị. Các em có nói rằng em đã bắt đầu nghiên cứu về Lễ hội Carnival?
Mệnh đề danh ngữ you’ve already started researching into the Carnival được xem như danh từ, là tân ngữ của hành động say (nêu điều được nói ra là gì.)
Câu 11 – Audio
Jack: Yes. We’ve already found a connection between the carnival and the seasons.
Jack: Vâng. Chúng em đã tìm thấy mối liên hệ giữa lễ hội hóa trang và các mùa.
carnival (n) lễ hội hóa trang
Thì hiện tại hoàn thành được dùng để tổng kết thành quả đạt được cho đến hiện tại (thành quả là đã tìm thấy mối liên hệ giữa lễ hội hóa trang và các mùa.)
Câu 12 – Audio
Jack: For instance, some researchers say that a very long time ago, in Europe,
Jack: Ví dụ, một số nhà nghiên cứu nói rằng rất lâu trước đây, ở Châu Âu,
Câu 13 – Audio
Jack: people used to put on colourful masks and costumes at the beginning of the year to celebrate the end of winter.
Jack: người ta thường đeo mặt nạ và trang phục sặc sỡ vào đầu năm để chào mừng mùa đông kết thúc.
Đây là mệnh đề danh ngữ được xem như danh từ, là tân ngữ của hành động say (nêu điều được nói ra là gì.)
Used to được sử dụng để diễn tả các thói quen ở trong quá khứ mà cho đến hiện tại không tồn tại nữa, trước đây người ta đeo mặt nạ để chào mừng mùa đông kết thúc, nhưng giờ thì không.
Câu 14 – Audio
Jack: And then they could get ready for spring.
Jack: Và sau đó họ có thể sẵn sàng cho mùa xuân.
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
|
Cách làm chung: đọc câu hỏi và các phương án lựa chọn, chú ý nghe kỹ thông tin bởi có thể tất cả các phương án đều được nhắc đến nhưng chỉ có 1 phương án đúng. |
|
|
Câu 1 |
Key words: “We were planning to look at the origins of the festivals and the time of year they’re celebrated” => đáp án là b how the festivals started |
|
Câu 2 |
Key words: “We’ve already found a connection between the carnival and the seasons.” => đáp án là b how the Carnival is linked to different times of the year |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| research (v) So, what have you decided to research? | nghiên cứu (động từ) Vậy, các em đã quyết định nghiên cứu điều gì? |
| compare (v) Well, we thought we’d compare festivals in different countries and see if any of them are similar. | so sánh (động từ) Chà, chúng em nghĩ mình sẽ so sánh các lễ hội ở các quốc gia khác nhau và xem có lễ hội nào giống nhau không |
| similar (adj) Well, we thought we’d compare festivals in different countries and see if any of them are similar. | giống nhau (tính từ) Chà, chúng em nghĩ mình sẽ so sánh các lễ hội ở các quốc gia khác nhau và xem có lễ hội nào giống nhau không |
| celebration (n) Yeah, you know, like the Carnival celebrations in South America and the Water Festival in Thailand. | lễ hội, tiệc mừng (danh từ) Vâng, thầy/cô biết đấy, như lễ hội Carnival ở Nam Mỹ và Lễ hội té nước ở Thái Lan. |
| study (v) What exactly are you planning to study? | nghiên cứu (động từ) Chính xác thì em dự định nghiên cứu gì? |
| origin (n) The origins of the festivals? | nguồn gốc (danh từ) Nguồn gốc của các lễ hội? |
| attitude towards sth People’s attitudes towards the festivals? | thái độ đối với cái gì Thái độ của mọi người đối với lễ hội? |
| celebrate (v) We were planning to look at the origins of the festivals and the time of year they’re celebrated. | tổ chức (động từ) Chúng em đã lên kế hoạch xem xét nguồn gốc của các lễ hội và thời gian trong năm chúng được tổ chức. |
| similarity (n) and the actual festivals and then looking for similarities between countries that are quite far apart. | điểm tương đồng (danh từ) và các lễ hội thực tế và sau đó tìm kiếm những điểm tương đồng giữa các quốc gia khá xa nhau. |
| far apart and the actual festivals and then looking for similarities between countries that are quite far apart. | xa nhau và các lễ hội thực tế và sau đó tìm kiếm những điểm tương đồng giữa các quốc gia khá xa nhau. |
| carnival (n) We’ve already found a connection between the carnival and the seasons. | lễ hội hóa trang (danh từ) Chúng em đã tìm thấy mối liên hệ giữa lễ hội hóa trang và các mùa |
| mask (n) people used to put on colourful masks and costumes at the beginning of the year to celebrate the end of winter. | mặt nạ (danh từ) người ta thường đeo mặt nạ và trang phục sặc sỡ vào đầu năm để chào mừng mùa đông kết thúc. |
| costume (n) people used to put on colourful masks and costumes at the beginning of the year to celebrate the end of winter. | trang phục (danh từ) người ta thường đeo mặt nạ và trang phục sặc sỡ vào đầu năm để chào mừng mùa đông kết thúc. |


