Get Ready for IELTS Listening – Unit 10 – Part 64
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
I. Bài tập nghe
You will hear a human resource manager talking about her company’s work-life balance policy. Complete the sentences. Write NO MORE THAN TWO WORDS OR A NUMBER.
(Bạn sẽ nghe một quản lý nhân sự nói về chính sách cân bằng công việc – cuộc sống của công ty cô ấy. Hoàn thành các câu sau. Viết KHÔNG NHIỀU HƠN HAI TỪ HOẶC MỘT SỐ.)
1. The company is concerned about the physical health of the workers.
2. It aims to give employees a chance to create a balance between their work and lives.
3. Some parents need to work hours so they can look after their children.
4. A lot of parents work part time and others work
5. Women who have had a baby can take off work before they come back to the office.
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
II. Transcript
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
In our company we believe that our employees are more productive, you know, they work better, if they’re happy.
Ở công ty chúng tôi, chúng tôi tin là các nhân viên của chúng tôi sẽ làm việc năng suất hơn, bạn biết đó, tức là họ làm việc tốt hơn, nếu họ vui vẻ hạnh phúc.
Employee (n): nhân viên, người lao động
Productive (adj): có năng suất cao
Mệnh đề danh ngữ that our employees are more productive được xem như danh từ, là tân ngữ cho hành động believe (nêu điều được tin là gì.)
Naturally, we have to make sure the company makes a profit,
Một cách tự nhiên, chúng tôi phải đảm bảo công ty có lãi.
make a profit: làm ăn có lãi
Have to được sử dụng vì hành động make sure là do hoàn cảnh tác động (do yêu cầu của công ty), chứ không phải ý muốn chủ quan.
but at the same time we need to think about the physical and mental health of our employees.
Nhưng cùng lúc đó chúng tôi cần nghĩ về sức khỏe thể chất và tinh thần của các nhân viên.
physical and mental health: sức khỏe thể chất và tinh thần
To think được xem như danh từ, là tân ngữ của động từ need (nêu điều chúng tôi cần là gì.)
We do understand that they aren’t just working machines…
Chúng tôi thực sự hiểu là họ không chỉ là những cái máy làm việc.
Do: trợ động từ, có ý nhấn mạnh cho điều khẳng định trong câu
working machines (n): Những cỗ máy làm việc
Mệnh đề danh ngữ they aren’t just working machines được xem như danh từ, là tân ngữ cho hành động understand (nêu điều được hiểu là gì.)
So we have a policy of helping them find a fair balance between their work and their private lives,
Vậy nên chúng tôi có chính sách giúp đỡ họ tìm một sự cân bằng hợp lý giữa công việc và cuộc sống riêng của họ,
Policy (n): chính sách
a fair balance (n): sự cân bằng hợp lý
Danh động từ helping được xem như danh từ, đứng sau giới từ of để tạo thành cụm giới từ.
… what we call a work-life balance.
… đó là điều mà chúng tôi gọi là cân bằng công việc – cuộc sống.
work-life balance (n): cân bằng công việc – cuộc sống
We do this in several ways.
Chúng tôi làm điều này theo một vài cách.
Firstly, we have a family friendly policy, so parents can look after their children when they’re very young.
Đầu tiên, chúng tôi có một chính sách thân thiện với các gia đình, để các bố mẹ có thể chăm sóc con họ khi còn nhỏ.
Look after là một phrasal verb của động từ look, mang nghĩa chăm sóc.
Can được sử dụng để nói về khả năng chắc chắn xảy ra của một việc, ở đây đó là khả năng có thể chăm sóc con họ khi còn nhỏ nhờ chính sách thân thiện với gia đình.
For example, sometimes they need to work flexible hours, you know, times that aren’t fixed.
Ví dụ như có lúc họ cần làm việc theo giờ giấc linh hoạt – không cố định.
To work được xem như danh từ, là tân ngữ của động từ need (nêu điều họ cần là gì.)
Mệnh đề tính ngữ that aren’t fixed bổ sung thông tin cho times (giờ giấc nào => giờ giấc linh hoạt – không cố định), là dạng mệnh đề khuyết thiếu chủ ngữ.
Other times parents have to work part time… and quite a lot work from home.
Lúc khác thì bố mẹ phải làm việc bán thời gian… và khá nhiều người làm việc tại nhà.
work part time: làm việc bán thời gian
work from home: làm việc tại nhà
Have to được sử dụng vì hành động work part time là do hoàn cảnh tác động (do yêu cầu công việc), chứ không phải ý muốn chủ quan.
Another example of our family friendly policy is our generous maternity leave package.
Một ví dụ khác của chính sách thân thiện với gia đình của chúng tôi là phúc lợi nghỉ thai sản rất hào phóng.
maternity leave (n): nghỉ thai sản
Package (n): phúc lợi mà công ty cung cấp cho nhân viên
In our company, we allow women who’ve had a baby to take a whole year off work after the baby’s born.
Ở công ty chúng tôi, chúng tôi cho phép phụ nữ mới có em bé được nghỉ cả một năm sau khi em bé chào đời.
take time off work: nghỉ làm
Mệnh đề tính ngữ who’ve had a baby bổ sung thông tin cho women (phụ nữ nào => phụ nữ mới có em bé), là dạng mệnh đề khuyết thiếu chủ ngữ.
Đây là dạng câu mở rộng có 2 tân ngữ, tân ngữ 1 là women (đối tượng được cho phép), tân ngữ 2 là động từ nguyên thể to take a whole year off work (nêu điều được cho phép.)
And, of course, while they’re away, their jobs are protected.
Và tất nhiên là khi họ nghỉ, công việc của họ vẫn được bảo vệ.
Away (adv): không có mặt
Thể bị động được sử dụng vì người làm hành động protect chưa được biết đến cụ thể hoặc không quan trọng.
III. Giải thích đáp án
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
Câu 1 | Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. Phần còn lại của câu hỏi có thông tin the physical … health, trong bài nghe có đoạn: we need to think about the physical and mental health of our employees. => Đáp án là and mental. |
Câu 2 | Phần còn lại của câu hỏi có thông tin a balance between their work and ………………………………. lives, trong bài nghe có đoạn: we have a policy of helping them find a fair balance between their work and their private lives => Đáp án là private. |
Câu 3 | Phần còn lại của câu hỏi có thông tin work……………………………….hours so they can look after their children, trong bài nghe có đoạn: parents can look after their children when they’re very young. For example, sometimes they need to work flexible hours… => Đáp án là flexible. |
Câu 4 | Phần còn lại của câu hỏi có thông tin the work part time, trong bài nghe có đoạn: parents have to work part time… and quite a lot work from home. => Đáp án là work from home. |
Câu 5 | Phần còn lại của câu hỏi có thông tin Women who have had a baby can take ……………………………….off work, trong bài nghe có đoạn: we allow women who’ve had a baby to take a whole year off work after the baby’s born => Đáp án là a year. |
IV. Bảng tổng hợp từ vựng
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| Employee (n) In our company we believe that our employees are more productive. | nhân viên, người lao động Ở công ty chúng tôi, chúng tôi tin là các nhân viên của chúng tôi sẽ làm việc năng suất hơn. |
| Productive (adj) In our company we believe that our employees are more productive. | có năng suất cao Ở công ty chúng tôi, chúng tôi tin là các nhân viên của chúng tôi sẽ làm việc năng suất hơn. |
| make a profit … we have to make sure the company makes a profit | làm ăn có lãi … chúng tôi phải đảm bảo công ty có lãi. |
| physical and mental health … we need to think about the physical and mental health of our employees. | sức khỏe thể chất và tinh thần … chúng tôi cần nghĩ về sức khỏe thể chất và tinh thần của các nhân viên. |
| Do We do understand that they aren’t just working machines… | trợ động từ, có ý nhấn mạnh cho điều khẳng định trong câu Chúng tôi thực sự hiểu là họ không chỉ là những cái máy làm việc. |
| working machines (n) We do understand that they aren’t just working machines… | Những cỗ máy làm việc Chúng tôi thực sự hiểu là họ không chỉ là những cái máy làm việc. |
| Policy (n) So we have a policy of helping them find a fair balance between their work and their private lives, | chính sách Vậy nên chúng tôi có chính sách giúp đỡ họ tìm một sự cân bằng hợp lý giữa công việc và cuộc sống riêng của họ, |
| a fair balance (n) So we have a policy of helping them find a fair balance between their work and their private lives, | sự cân bằng hợp lý Vậy nên chúng tôi có chính sách giúp đỡ họ tìm một sự cân bằng hợp lý giữa công việc và cuộc sống riêng của họ, |
| work-life balance (n) …what we call a work-life balance. | cân bằng công việc – cuộc sống … đó là điều mà chúng tôi gọi là cân bằng công việc – cuộc sống. |
| family friendly (adj) …we have a family friendly policy, so parents can look after their children when they’re very young. | thân thiện với các gia đình (có lợi, tạo điều kiện cho người có gia đình) … chúng tôi có một chính sách thân thiện với các gia đình, để các bố mẹ có thể chăm sóc con họ khi còn nhỏ. |
| Young (miêu tả children) (adj) …we have a family friendly policy, so parents can look after their children when they’re very young. | ít tuổi Đầu tiên, chúng tôi có một chính sách thân thiện với các gia đình, để các bố mẹ có thể chăm sóc con họ khi còn nhỏ. |
| flexible hours (n) … sometimes they need to work flexible hours… | giờ làm việc linh hoạt … có lúc họ cần làm việc theo giờ giấc linh hoạt … |
| Fixed (adj) … sometimes they need to work flexible hours, you know, times that aren’t fixed. | cố định … có lúc họ cần làm việc theo giờ giấc linh hoạt – không cố định.. |
| work part time Other times parents have to work part time… and quite a lot work from home. | làm việc bán thời gian Lúc khác thì bố mẹ phải làm việc bán thời gian… và khá nhiều người làm việc tại nhà. |
| work from home Other times parents have to work part time… and quite a lot work from home. | làm việc tại nhà Lúc khác thì bố mẹ phải làm việc bán thời gian… và khá nhiều người làm việc tại nhà. |
| maternity leave (n) Another example of our family friendly policy is our generous maternity leave package. | nghỉ thai sản Một ví dụ khác của chính sách thân thiện với gia đình của chúng tôi là phúc lợi nghỉ thai sản rất hào phóng. |
| Package (n) Another example of our family friendly policy is our generous maternity leave package. | phúc lợi mà công ty cung cấp cho nhân viên Một ví dụ khác của chính sách thân thiện với gia đình của chúng tôi là phúc lợi nghỉ thai sản rất hào phóng. |
| take time off work In our company, we allow women who’ve had a baby to take a whole year off work after the baby’s born. | nghỉ làm Ở công ty chúng tôi, chúng tôi cho phép phụ nữ mới có em bé được nghỉ cả một năm sau khi em bé chào đời. |
| Away (adv) … while they’re away, their jobs are protected. | không có mặt … khi họ nghỉ, công việc của họ vẫn được bảo vệ. |


