Get Ready for IELTS Listening – Unit 8 – Part 51
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
Bài tập: You will hear the introduction to a lecture about consumer habits. Complete the notes with NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR NUMBERS
Bạn sẽ nghe đoạn mở đầu bài giảng về thói quen tiêu dùng. Hoàn thành ghi chú sau, viết câu trả lời cho mỗi câu không quá 3 TỪ VÀ/ HOẶC SỐ.
Nguồn: Get ready for IELTS Listening – Questions 1-4, trang 58
Spending money
Point 1
– Three age groups
+ young people
+ families
+ (1)
Point 2
– male and female (2)
Three age groups are:
+ Young people aged (3)
+ Families aged from 30-50
+ Mature adults (4)
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu 1 – Audio
Good evening everyone.
Chào buổi tối, mọi người.
Câu 2 – Audio
This evening, I’m going continue last week’s lecture by talking more about how people spend their money.
Tối nay, tôi sẽ tiếp tục bài giảng của tuần trước bằng cách nói thêm về cách mọi người tiêu tiền của họ.
continue (v): tiếp tục
lecture (n): bài giảng
“talking” là một Danh động từ, kết hợp với By tạo nên một Cụm giới từ bổ nghĩa cho hành động “continue” (tiếp tục bài giảng của tuần trước như thế nào? => bằng cách nói thêm về cách mọi người tiêu tiền của họ)
Mệnh đề Danh ngữ “how people spend their money” đóng vai trò Danh từ sau Giới từ About trong Cụm giới từ bổ nghĩa cho Talk (nói về cái gì? => nói thêm về cách mọi người tiêu tiền của họ)
Câu 3 – Audio
First of all, I’m going to compare how people of different age groups spend their cash.
Trước hết, tôi sẽ so sánh cách mọi người ở các nhóm tuổi khác nhau chi tiêu tiền mặt của họ.
Thì tương lai gần được sử dụng để diễn tả một hành động mà mình đã có ý định/dự định cho xảy ra trong tương lai không xa. (nói về các thói quen mua sắm đã nằm trong dự định từ trước.)
Câu 4 – Audio
You probably know that there’s a lot of difference between
Bạn có thể đã biết rằng có rất nhiều sự khác biệt giữa
difference (n): sự khác nhau
Mệnh đề Danh ngữ “that there’s a lot of difference between” có vai trò làm Tân ngữ bổ nghĩa cho hành động Know (biết gì? => biết rằng có rất nhiều sự khác biệt giữa…)
Câu 5 – Audio
what young people do with their money, how families spend their money and what more mature people do.
việc người trẻ sử dụng tiền, cách những hộ gia đình chi tiêu và những gì những người trưởng thành hơn sẽ làm.
mature (adj): trưởng thành
Câu 6 – Audio
Secondly, I want us to think about what we imagine men and women spend their money on.
Thứ hai, tôi muốn chúng ta nghĩ về việc đàn ông và phụ nữ sẽ tiêu tiền của họ vào những thứ gì.
“to think about” đóng vai trò làm Tân ngữ 2 trong câu có cấu trúc S-V-O-O, bổ nghĩa cho Want (Nêu điều mà người nói muốn “chúng tôi” làm)
Mệnh đề Danh ngữ “what we imagine men and women spend their money on” đóng vai trò Danh từ sau Giới từ About trong Cụm giới từ bổ nghĩa cho Think (nghĩ về cái gì? => nghĩ về việc đàn ông và phụ nữ sẽ tiêu tiền của họ vào những thứ gì)
Câu 7 – Audio
And then, I’m going to look at male and female spending patterns and see whether we were right.
Và sau đó, tôi sẽ xem xét các xu hướng tiêu dùng của đàn ông và phụ nữ và xem liệu rằng chúng ta có đúng hay không.
spending patterns (n): xu hướng tiêu dùng
Câu 8 – Audio
OK … To start with, let’s divide the population into three sections:
Được rồi … Để bắt đầu, hãy chia dân số thành ba phần:
divide something into something: chia cái gì thành cái gì
Câu 9 – Audio
let’s say, ahhh, young people up to the age of 30 in the first group.
giả sử, những người trẻ cho đến những người 30 tuổi là nhóm đầu tiên.
Câu 10 – Audio
Then … ummm … let’s put families in the 30 to 55 year old group.
Sau đó…ờm….hãy xếp những hộ gia đình vào nhóm từ 30 đến 50 tuổi
put something in: sắp xếp cái gì vào đâu
Câu 11 – audio
So that puts adults over 55 in the mature group. Does that make sense?
Và điều đó có nghĩa là những người trưởng thành trên 55 tuổi sẽ được xếp vào nhóm trưởng thành. Điều đó có hợp lý không?
adult (n): người trưởng thành
make sense (v): có nghĩa/ hợp lý, có lý
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
CÂU 1 | Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. Thông tin bị thiếu ở đây là một trong 3 nhóm tuổi đã được đề cập ngay trong câu trước (“First of all, I’m going to compare how people of different age groups spend their cash”). Sau đó người nói đã liệt kê các nhóm tuổi trong câu tiếp theo (“young people do with their money, how families spend their money and what more mature people do”) => đáp án là mature people |
CÂU 2 | Thông tin bị thiếu ở đây là một sự vật/ danh từ liên quan đến 2 tính từ “male and female”. Keywords: “I’m going to look at male and female spending patterns” => đáp án là spending patterns |
CÂU 3 | Thông tin bị thiếu ở đây là độ tuổi của nhóm “young people”. Keywords: “young people up to the age of 30 in the first group” => đáp án là up to 30 |
CÂU 4 | Thông tin bị thiếu ở đây là độ tuổi của nhóm “mature adults”. Keywords: “So that puts adults over 55 in the mature group. ” => đáp án là over 55 |
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem lại những từ vựng có trong bài ở đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| continue (v) This evening, I’m going continue last week’s lecture by talking more about how people spend their money. | tiếp tục Tối nay, tôi sẽ tiếp tục bài giảng của tuần trước bằng cách nói thêm về cách mọi người tiêu tiền của họ. |
| lecture (n) This evening, I’m going continue last week’s lecture by talking more about how people spend their money. | bài giảng Tối nay, tôi sẽ tiếp tục bài giảng của tuần trước bằng cách nói thêm về cách mọi người tiêu tiền của họ. |
| compare (v) First of all, I’m going to compare how people of different age groups spend their cash. | so sánh Trước hết, tôi sẽ so sánh cách mọi người ở các nhóm tuổi khác nhau chi tiêu tiền mặt của họ. |
| age groups (n) First of all, I’m going to compare how people of different age groups spend their cash. | các nhóm tuổi Trước hết, tôi sẽ so sánh cách mọi người ở các nhóm tuổi khác nhau chi tiêu tiền mặt của họ. |
| difference (n) You probably know that there’s a lot of difference between what young people do with their money, how families spend their money and what more mature people do. | sự khác biệt Bạn có thể đã biết rằng có rất nhiều sự khác biệt giữa việc người trẻ sử dụng tiền, cách những hộ gia đình chi tiêu và những gì những người trưởng thành hơn sẽ làm. |
| mature (adj) You probably know that there’s a lot of difference between what young people do with their money, how families spend their money and what more mature people do. | trưởng thành Bạn có thể đã biết rằng có rất nhiều sự khác biệt giữa việc người trẻ sử dụng tiền, cách những hộ gia đình chi tiêu và những gì những người trưởng thành hơn sẽ làm. |
| imagine (v) Secondly, I want us to think about what we imagine men and women spend their money on. | nghĩ về Thứ hai, tôi muốn chúng ta nghĩ về việc đàn ông và phụ nữ sẽ tiêu tiền của họ vào những thứ gì. |
| spending patterns (n) And then, I’m going to look at male and female spending patterns and see whether we were right. | các thói quen tiêu dùng Và sau đó, tôi sẽ xem xét các thói quen tiêu dùng của đàn ông và phụ nữ và xem liệu rằng chúng ta có đúng hay không. |
| adult (n) So that puts adults over 55 in the mature group. Does that make sense? | người trưởng thành Và điều đó có nghĩa là những người trưởng thành trên 55 tuổi sẽ được xếp vào nhóm trưởng thành. Điều đó có hợp lý không? |
| make sense (v) So that puts adults over 55 in the mature group. Does that make sense? | hợp lý Và điều đó có nghĩa là những người trưởng thành trên 55 tuổi sẽ được xếp vào nhóm trưởng thành. Điều đó có hợp lý không? |
| cash (n) First of all, I’m going to compare how people of different age groups spend their cash. | tiền mặt Trước hết, tôi sẽ so sánh cách mọi người ở các nhóm tuổi khác nhau chi tiêu tiền mặt của họ. |


