Get Ready for IELTS Listening – Unit 12 – Part 77
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
You will hear the next part of the lecture. Label the diagram of the Deep Sea Challenger. WRITE NO MORE THAN THREE WORDS.
(Bạn sẽ nghe phần tiếp theo của bài giảng. Hoàn thành sơ đồ của the Deep Sea Challenger. VIẾT KHÔNG QUÁ BA TỪ.)

5.
6.
7.
8.
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu 1 – Audio
So let’s move on now to look at the submarine …
Vì vậy, bây giờ chúng ta hãy chuyển sang xem xét tàu ngầm…
submarine (n): tàu ngầm
Động từ nguyên thể to look at bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là mục đích của hành động move on (để làm gì => để xem xét tàu ngầm.)
Câu 2 – Audio
… that took James Cameron so far down into the ocean.
… mà đã đưa James Cameron xuống rất sâu dưới đại dương.
ocean (n): đại dương
Relative clause (mệnh đề quan hệ): that took James Cameron …
Mệnh đề tính ngữ that took James Cameron so far down into the ocean bổ sung thông tin cho danh từ submarine (tàu ngầm nào => tàu ngầm mà đã đưa James Cameron xuống rất sâu dưới đại dương) , là dạng mệnh đề khuyết thiếu chủ ngữ.
Câu 3 – Audio
If you look at the drawing of the Challenger …
Nếu bạn nhìn vào bản vẽ của Challenger…
Câu điều kiện loại 1 được sử dụng để dự đoán sự việc có thể xảy ra trong tương lai (sự việc đó là có thể nhìn thấy buồng của phi công ở dưới cùng của tàu ngầm.)
Câu 4 – Audio
you can see the pilot’s chamber at the very bottom of the submarine.
bạn có thể nhìn thấy buồng của phi công ở dưới cùng của tàu ngầm.
pilot’s chamber: buồng lái của phi công
Câu 5 – Audio
It’s a very small section …
Nó là một khu vực rất nhỏ …
section (n): khu vực
Câu 6 – Audio
… where the pilot sits and controls the sub and all the equipment on it.
… nơi phi công ngồi và điều khiển tàu ngầm và tất cả các thiết bị trên đó.
control (v): điều khiển
equipment (n): thiết bị
Mệnh đề tính ngữ where the pilot sits… được sử dụng để bổ sung thông tin cho section (khu vực nào => khu vực nơi phi công ngồi và điều khiển tàu ngầm và tất cả các thiết bị trên đó), là dạng mệnh đề khuyết thiếu trạng từ chỉ nơi chốn.
Câu 7 – Audio
Now let’s have a look at how the submarine is powered.
Bây giờ chúng ta hãy xem xét cách cung cấp năng lượng của tàu ngầm.
Mệnh đề danh ngữ how the submarine is powered được xem như danh từ, là tân ngữ cho hành động have a look at (chỉ ra điều cần xem xét là gì)
Thể bị động is powered được sử dụng trong câu vì không xác định được người thực hiện hành động “power” hoặc đối tượng đó không quan trọng, người nói muốn nhấn mạnh sự vật bị tác động là the submarine hơn.
Câu 8 – Audio
Going up from the pilot’s chamber, in the middle of the sub,
Đi lên từ buồng phi công, ở giữa con tàu,
Câu 9 – Audio
on the right hand side of the drawing, you can see a whole section covered in batteries.
ở phía bên tay phải của hình vẽ, bạn có thể thấy toàn bộ phần này được bao phủ bằng pin.
battery (n): pin
Mệnh đề tính ngữ covered in batteries đã được rút gọn bằng cách sử dụng phân từ quá khứ covered (Dạng đầy đủ là: a whole section which is covered in batteries)
Câu 10 – Audio
They provide the power source that takes the sub all the way to the bottom of the ocean
Chúng cung cấp nguồn năng lượng đưa con tàu tới tận đáy đại dương
Mệnh đề tính ngữ that takes the sub… giúp bổ sung thông tin cho danh từ power source (nguồn năng lượng nào => nguồn năng lượng đưa con tàu tới tận đáy đại dương), là dạng mệnh đề khuyết thiếu chủ ngữ.
Câu 11 – Audio
and back up to the surface again.
và trở lại bờ một lần nữa.
surface (n): bờ
Câu 12 – Audio
Next to that there’s another important part of the sub …
Bên cạnh đó, có một phần quan trọng khác của tàu ngầm…
important (adj): quan trọng
Câu 13 – Audio
Ummm … You probably realize that there’s no light at the bottom of the ocean,
Ummm … Bạn có thể nhận ra rằng không có ánh sáng dưới đáy đại dương,
Mệnh đề danh ngữ that there’s no light at the bottom of the ocean được xem là danh từ, là tân ngữ cho hành động realize (nói ra điều có thể nhận ra là gì.)
Câu 14 – Audio
so the sub needs to take its own.
vì vậy tàu ngầm cần phải lấy của riêng nó.
Động từ nguyên thể to take its own được xem như danh từ, là tân ngữ cho động từ need (cần cái gì => cần phải lấy của riêng nó.)
Câu 15 – Audio
If you look at the back of the sub, in the middle,
Nếu bạn nhìn vào mặt sau của tàu ngầm, ở giữa,
Câu 16 – Audio
just next to the batteries, you can see the panel of lights.
ngay bên cạnh pin, bạn có thể nhìn thấy bảng đèn.
panel of lights: bảng đèn
Câu điều kiện loại 1 được sử dụng để dự đoán sự việc, tình huống có thể diễn ra trong tương lai (tình huống đó là có thể nhìn thấy bảng đèn.)
Câu 17 – Audio
They provide the light for filming and taking samples from the sea bed.
Chúng cung cấp ánh sáng để quay phim và lấy mẫu từ đáy biển.
sample (n): mẫu
seabed: đáy biển
Danh động từ filming và taking được xem như danh từ, kết hợp với giới từ for để tạo thành cụm giới từ.
Câu 18 – Audio
And one more part of the sub, which is important for navigation
Và một phần nữa của tàu ngầm, rất quan trọng để định hướng
navigation (n): sự định vị
Relative clause (mệnh đề quan hệ): which is important for navigation. Mệnh đề này bổ sung thông tin cho one more part of the sub (một phần nào => một phần rất quan trọng để định hướng), là dạng mệnh đề khuyết thiếu chủ ngữ.
Câu 19 – Audio
and to stop it spinning out of control is the large fin at the back.
và để ngăn nó quay ngoài tầm kiểm soát là cái vây lớn ở phía sau.
spin (v): quay
out of control: ngoài tầm kiểm soát
fin (n): vây
To stop bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là nguyên nhân của tính từ important (tại sao lại quan trọng => để ngăn nó quay ngoài tầm kiểm soát là cái vây lớn ở phía sau.)
Câu 20 – Audio
You can see it at the back of the sub, at the top of the drawing.
Bạn có thể nhìn thấy nó ở phía sau của phụ, ở trên cùng của hình vẽ.
Động từ khuyết thiếu Can được sử dụng để nói về khả năng của một việc gì đó (khả năng ấy là có thể nhìn thấy nó ở phía sau của phụ, ở trên cùng của hình vẽ.)
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. | |
Câu 5 | Thông tin bị thiếu ở đây là một danh từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “If you look at the drawing of the Challenger, you can see the pilot’s chamber at the very bottom of the submarine. .” => đáp án là pilot’s |
Câu 6 | Thông tin bị thiếu ở đây là một danh từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “Going up from the pilot’s chamber, in the middle of the sub, on the right hand side of the drawing, you can see a whole section covered in batteries. ” => đáp án là batteries |
Câu 7 | Thông tin bị thiếu ở đây là một danh từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “If you look at the back of the sub, in the middle, just next to the batteries, you can see the panel of lights. ” => đáp án là panel of lights |
Câu 8 | Thông tin bị thiếu ở đây là một danh từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “And one more part of the sub, which is important for navigation and to stop it spinning out of control is the large fin at the back. .” => đáp án là fin |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| submarine (n) So let’s move on now to look at the submarine … |
tàu ngầm Vì vậy, bây giờ chúng ta hãy chuyển sang xem xét tàu ngầm… |
| ocean (n) … that took James Cameron so far down into the ocean. |
đại dương … mà đã đưa James Cameron xuống đại dương. |
| pilot’s chamber you can see the pilot’s chamber at the very bottom of the submarine. |
buồng lái của phi công bạn có thể nhìn thấy buồng của phi công ở dưới cùng của tàu ngầm. |
| section (n) It’s a very small section … |
khu vực Đó là một khu vực rất nhỏ… |
| control (v) where the pilot sits and controls the sub and all the equipment on it. |
điều khiển … nơi phi công ngồi và điều khiển con tàu và tất cả các thiết bị trên đó. |
| equipment (n) where the pilot sits and controls the sub and all the equipment on it. |
thiết bị … nơi phi công ngồi và điều khiển con tàu và tất cả các thiết bị trên đó. |
| battery (n) on the right hand side of the drawing, you can see a whole section covered in batteries. |
pin ở phía bên tay phải của hình vẽ, bạn có thể thấy toàn bộ khu vực được bao phủ bằng pin. |
| surface (n) … and back up to the surface again. |
bờ và trở lại bờ một lần nữa. |
| important (adj) Next to that there’s another important part of the sub … |
quan trọng Bên cạnh đó, có một phần quan trọng khác của tàu ngầm… |
| panel of lights just next to the batteries, you can see the panel of lights. |
bảng đèn ngay bên cạnh pin, bạn có thể nhìn thấy bảng đèn. |
| sample (n) They provide the light for filming and taking samples from the sea bed. |
mẫu Chúng cung cấp ánh sáng để quay phim và lấy mẫu từ đáy biển. |
| seabed (n) They provide the light for filming and taking samples from the sea bed. |
đáy biển Chúng cung cấp ánh sáng để quay phim và lấy mẫu từ đáy biển. |
| navigation (n) And one more part of the sub, which is important for navigation |
sự định vị Và một phần nữa của tàu ngầm, rất quan trọng để định hướng |
| spin (v) and to stop it spinning out of control is the large fin at the back. |
quay và để ngăn nó quay ngoài tầm kiểm soát là cái vây lớn ở phía sau. |
| out of control and to stop it spinning out of control is the large fin at the back. |
ngoài tầm kiểm soát và để ngăn nó quay ngoài tầm kiểm soát là cái vây lớn ở phía sau. |
| fin (n) and to stop it spinning out of control is the large fin at the back. |
vây và để ngăn nó quay ngoài tầm kiểm soát là cái vây lớn ở phía sau. |


