Get Ready for IELTS Listening – Unit 6 – Part 42
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
Listen to the last part of the recording and choose the correct answer to the questions.
(Bạn nghe phần cuối của đoạn ghi âm và chọn câu trả lời chính xác cho các câu hỏi.)
1. What did the travel advisor think about India?
2. Why does the speaker recommend going to India with a tour group ?
2. What did the tour guide tell the tourists not to do?
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu 1 – Audio
OK … So, now, I’ll finish by talking a little bit about India.
OK … Vì vậy, bây giờ, tôi sẽ kết thúc bằng cách nói một chút về Ấn Độ.
Thì tương lai đơn được sử dụng để thông báo về sự việc trong tương lai (ở đây người nói đang thông báo về phần kết thúc của buổi nói chuyện.)
Danh động từ talking được sử dụng như danh từ, kết hợp với giới từ by để tạo thành cụm giới từ bổ sung nghĩa cho động từ finish.
Câu 2 – Audio
I’ve actually been to India and I didn’t have any feeling that it was dangerous at all.
Tôi đã thực sự đến Ấn Độ và tôi không có cảm giác rằng nó nguy hiểm cả.
dangerous (adj): nguy hiểm
Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để tổng kết về thành quả đạt được đến hiện tại (thành quả ở đây là đã thực sự đến Ấn Độ chưa => đã đến rồi), nói điều này với mục đích làm chắc chắn thêm bài nói chuyện của mình.
Mệnh đề tính ngữ that it was dangerous at all bổ sung thông tin cho feeling (cảm giác nào => cảm giác rằng nó nguy hiểm cả), thuộc trường hợp đặc biệt là mệnh đề không khuyết thiếu phần nào.
Câu 3 – Audio
First of all, I went on an organized tour with a group of people.
Trước hết, tôi đã đi một chuyến du lịch có tổ chức với một nhóm người.
go on a tour: đi một chuyến du lịch
Câu 4 – Audio
This is definitely the best way to go because it’s so much safer.
Đây chắc chắn là cách tốt nhất để đi vì nó an toàn hơn rất nhiều.
definitely (adv): chắc chắn
To go bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là điều có thể làm với way (cách tốt nhất để làm gì => để đi.)
Câu 5 – Audio
I mean, I didn’t go anywhere without the group,
Ý tôi là, tôi sẽ không đi đâu nếu không có nhóm,
Mạo từ the được sử dụng bởi group ở đây đã được xác định trong câu trước đó (a group of people).
Câu 6 – Audio
and we had a tour guide who spoke the local language and knew the area.
và chúng tôi có một hướng dẫn viên nói tiếng địa phương và biết khu vực này.
Mệnh đề tính ngữ who spoke the local language and knew the area bổ sung thông tin cho a tour guide (người hướng dẫn viên nào => hướng dẫn viên nói tiếng địa phương và biết khu vực này), là dạng mệnh đề khuyết thiếu chủ ngữ.
Câu 7 – Audio
In fact, I remember now, she warned usnot to go off with strangers,
Trên thực tế, tôi nhớ bây giờ, cô ấy đã cảnh báo chúng tôi không đi với người lạ,
Đây là dạng câu có 2 Tân ngữ: tân ngữ 1 là us – chủ thể được cảnh báo và tân ngữ 2 là động từ nguyên thể được xem như danh từ not to go off with strangers, nêu điều được cảnh báo.
Câu 8 – Audio
even if they seemed nice and friendly.
ngay cả khi họ có vẻ tốt và thân thiện.
nice (adj): tốt bụng
friendly (adj): thân thiện
Câu 9 – Audio
But, again, you wouldn’t do that at home either, would you?
Nhưng, một lần nữa, bạn sẽ không làm điều đó ở nhà, đúng không ?
Câu hỏi đuôi được sử dụng để đưa ra đề nghị, lời mời hoặc mệnh lệnh, ở đây người nói đang đề nghị mọi người không nên làm việc đó ở nhà.
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
Câu 1 | Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định các từ khóa trong các ideas,chú ý những sự khác biệt giữa các ideas và để ý đến các thông tin này trong khi nghe. Keywords: “I’ve actually been to India and I didn’t have any feeling that it was dangerous at all.” => đáp án là c |
Câu 2 | Keywords: “This is definitely the best way to go because it’s so much safer.” => đáp án là b |
Câu 3 | Keywords: “In fact, I remember now, she warned us not to go off with strangers, even if they seemed nice and friendly.” => đáp án là b |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| dangerous (adj) I’ve actually been to India and I didn’t have any feeling that it was dangerous at all. | nguy hiểm Tôi đã thực sự đến Ấn Độ và tôi không có cảm giác rằng nó nguy hiểm cả. |
| go on a tour First of all, I went on an organized tour with a group of people. | đi một chuyến du lịch Trước hết, tôi đã đi một chuyến du lịch có tổ chức với một nhóm người. |
| definitely (adv) This is definitely the best way to go because it’s so much safer. | chắc chắn rằng Đây chắc chắn rằng là cách tốt nhất để đi vì nó an toàn hơn rất nhiều. |
| tour guide and we had a tour guide who spoke the local language and knew the area. | hướng dẫn viên và chúng tôi có một hướng dẫn viên nói tiếng địa phương và biết khu vực này. |
| local language and we had a tour guide who spoke the local language and knew the area. | tiếng địa phương và chúng tôi có một hướng dẫn viên nói tiếng địa phương và biết khu vực này. |
| area (n) and we had a tour guide who spoke the local language and knew the area. | khu vực và chúng tôi có một hướng dẫn viên nói tiếng địa phương và biết khu vực này. |
| warn sb not to do sth In fact, I remember now, she warned usnot to go off with strangers, | cảnh báo ai không làm điều gì Trên thực tế, tôi nhớ bây giờ, cô ấy đã cảnh báo chúng tôi không đi với người lạ. |
| in fact In fact, I remember now, she warned usnot to go off with strangers, | trên thực tế Trên thực tế, tôi nhớ bây giờ, cô ấy đã cảnh báo chúng tôi không đi với người lạ. |
| stranger (n) In fact, I remember now, she warned usnot to go off with strangers, | người lạ Trên thực tế, tôi nhớ bây giờ, cô ấy đã cảnh báo chúng tôi không đi với người lạ. |
| nice (adj) even if they seemed nice and friendly. | tốt ngay cả khi họ có vẻ tốt và thân thiện. |
| friendly (adj) even if they seemed nice and friendly. | thân thiện ngay cả khi họ có vẻ tốt và thân thiện. |


