Get Ready for IELTS Listening – Unit 7 – Part 46
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
Now you will hear the next part of the recording. Complete the sentences. Write no more than THREE words for each answer
(Bạn sẽ nghe đoạn ghi âm. Hoàn thành các câu sau. Viết không quá 3 từ cho mỗi câu)
1. You should read the questions to find out what the topic is.
2. Sometimes a question is than it looks.
3. It is a good idea to start by answering the questions you
4. When all the questions are worth the same you should check that you spend the right amount of time on them.
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu 1 – Audio
OK. What do you do next?
OK. Các bạn làm gì tiếp?
Câu 2 – Audio
Read the questions?
Đọc câu hỏi?
Câu 3 – Audio
Yes. It’s very important to read the questions
Đúng. Đọc các câu hỏi rất quan trọng.
Chủ ngữ giả It được đặt ở đầu câu để báo hiệu cho người nghe, rằng bạn sẽ được nghe Vị ngữ (’s important) trước Chủ ngữ thật (to read the questions)
Câu 4 – Audio
Not just once, but several times.
Không chỉ một lần, mà là vài lần.
Several (determiner): vài, nhiều
Câu 5 – Audio
I usually make a few notes when I’m looking at the questions.
Tôi thường viết lại vài ghi chú khi tôi đang đọc các câu hỏi.
Make notes (n): ghi chú
Câu 6 – Audio
Sometimes a question looks easy and then when you start writing you realize that it’s actually more difficult than you thought.
Đôi khi một câu hỏi nhìn dễ và đến khi bạn bắt đầu viết thì nhận ra nó thực ra khó hơn bạn nghĩ nhiều.
“writing” là một Danh động từ, có vai trò làm Tân ngữ bổ nghĩa cho Động từ Start (bắt đầu làm gì? => bắt đầu viết)
Câu miêu tả sử dụng Linking verb là “look” để nêu tính chất của chủ ngữ (ở đây “easy” được dùng để miêu tả “question”)
Mệnh đề Danh ngữ “that it’s actually more difficult than you thought” có vai trò làm Tân ngữ cho Động từ Realize (nhận ra điều gì? => nhận ra nó thực ra khó hơn bạn nghĩ nhiều)
Câu 7 – Audio
Yeah, but you don’t want to spend too much time writing notes.
Đúng, nhưng bạn không muốn phải dành quá nhiều để viết ghi chú.
Câu 8 – Audio
No … but it’s a good idea to jot down a few ideas to see if you can remember the arguments for the topics you studied most.
Không… nhưng bạn nên viết lại vài ý tưởng để xem bạn có thẻ nhớ lại lập luận cho các chủ đề bạn đã học nhiều nhất không.
Chủ ngữ giả It được đặt ở đầu câu để báo hiệu cho người nghe, rằng bạn sẽ được nghe Vị ngữ (‘s a good idea) trước Chủ ngữ thật (to jot down a few ideas to see…)
“you studied most” là một Mệnh đề tính ngữ, là Nội dung miêu tả cho Danh từ Topic (Trả lời cho câu hỏi: chủ đề gì? => chủ đề bạn đã học nhiều nhất)
Câu 9 – Audio
Once we’ve decided, is it better just to start at the beginning and answer the questions as they appear on the exam
Một khi chúng ta đã quyết định, tốt nhất là bạn nên bắt đầu ngay từ đầu và trả lời các câu hỏi theo thứ tự trên bài kiểm tra.
Chủ ngữ giả It được đặt ở đầu câu để báo hiệu cho người nghe, rằng bạn sẽ được nghe Vị ngữ (is … better) trước Chủ ngữ thật (to start at the beginning…)
Câu 10 – Audio
Or should we start with the easy questions?
Hay là chúng ta nên bắt đầu với câu hỏi dễ nhất?
Câu 11 – Audio
Mmmm. Well, I start with the questions that I know better
Mmm. Tôi bắt đầu với những câu hỏi tôi rõ hơn.
Mệnh đề tính ngữ “that I know better” là Nội dung miêu tả cho Danh từ Question (Trả lời cho câu hỏi: những câu hỏi nào? => những câu hỏi tôi rõ hơn)
Câu 12 – Audio
And leave the ones I’m not sure of for the end.
Và để lại những câu hỏi tôi không chắc chắn về sau.
Leave (v): để lại
Mệnh đề tính ngữ “I’m not sure of” là Nội dung miêu tả cho Ones (Question) (những câu hỏi nào? => những câu hỏi tôi không chắc)
Câu 13 – Audio
That’s what I do, but I still keep an eye on the clock,
Tôi cũng làm vậy, nhưng tôi vẫn sẽ để ý đồng hồ,
Keep an eye on: để ý đến cái gì, là một Collocation
“what I do” là một Mệnh đề Danh ngữ, đóng vai trò làm một tên gọi khác của chủ ngữ That (“That” chính là “what I do”)
Câu 14 – Audio
especially, when the questions are all worth the same number of marks.
đặc biệt khi các câu hỏi có giá trị điểm bằng nhau.
Worth (adj): có giá trị bao nhiêu
Mark (n): điểm
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
Câu 1 | Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. Keywords: “ But, if you give us your main ideas, we can give you some marks.” => đáp án là main ideas |
Câu 2 | Keywords: “ I didn’t understand why I got such a low mark.” => đáp án là low mark |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| Several (determiner) Not just once, but several times. | Vài, nhiều Không phải một lần, mà là vài lần |
| Make note (n) I usually make a few notes when I’m looking at the questions. | Ghi chú Tôi thường viết lại vài ghi chú khi tôi đọc câu hỏi. |
| Realize (v) Sometimes a question looks easy and then when you start writing you realize that it’s actually more difficult than you thought | Nhận ra Đôi khi một câu hỏi nhìn dễ và đến khi bạn bắt đầu viết thì nhận ra nó thực ra khó hơn bạn nghĩ nhiều. |
| Jot down It’s a good idea to jot down a few ideas to see if you can remember the arguments for the topics you studied most. | Ghi chép lại Bạn nên viết lại vài ý tưởng để xem bạn có thẻ nhớ lại lập luận cho các chủ đề bạn đã học nhiều nhất không. |
| Argument (n) It’s a good idea to jot down a few ideas to see if you can remember the arguments for the topics you studied most. | Lập luận Bạn nên viết lại vài ý tưởng để xem bạn có thẻ nhớ lại lập luận cho các chủ đề bạn đã học nhiều nhất không |
| Topic (n) It’s a good idea to jot down a few ideas to see if you can remember the arguments for the topics you studied most. | Chủ đề Bạn nên viết lại vài ý tưởng để xem bạn có thẻ nhớ lại lập luận cho các chủ đề bạn đã học nhiều nhất không |
| Leave (v) And leave the ones I’m not sure of for the end. | Để lại Và để lại những câu hỏi tôi không chắc chắn về sau. |
| Keep an eye on That’s what I do, but I still keep an eye on the clock | Để ý đến cái gì Tôi cũng làm vậy, nhưng tôi vẫn sẽ để ý đồng hồ |
| Worth (v) Especially, when the questions are all worth the same number of marks. | Đáng giá, mang giá trị Đặc biệt khi các câu hỏi có trị giá số điểm bằng nhau. |
| Mark (n) Especially, when the questions are all worth the same number of marks. | Điểm Đặc biệt khi các câu hỏi có trị giá số điểm bằng nhau. |


