Get Ready for IELTS Listening – Unit 4 – Part 23
(Nguồn: Get ready for IELTS Listening – Exercise 1, trang 30)
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
I. Bài tập nghe
Exercise 1: Listen to the following introductions and write the topic of each talk.
(Bạn hãy nghe những lời giới thiệu sau và viết ra chủ đề của mỗi bài nói)
1.
2. working in
3.
4. employment opportunities in
5.
6.
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
II. Transcript
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Hi. I’m Adam. I’m your Student Union representative and I’m here to tell you about student societies.
Xin chào. Tôi là Adam. Tôi là người đại diện cho Hội Sinh viên của các bạn và tôi ở đây để nói cho bạn biết về những hội nhóm của sinh viên.
Student Union (n): Hội Sinh viên
Representative (n): người đại diện
“to tell you” bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là cho người đọc mục đích của hành động to be (ở, xuất hiện tại…)Trả lời cho câu hỏi: be here to do what? (ở đây để làm gì) => để nói cho bạn về những hội nhóm của sinh viên
Good morning everyone. For the last two weeks, we’ve been looking at employment opportunities in industry, …
Chào buổi sáng. Trong hai tuần vừa qua, chúng ta đã xem xét những cơ hội việc làm trong ngành công nghiệp, …
Employment opportunities (n): cơ hội việc làm
Industry (n): ngành công nghiệp
Câu này sử dụng thì Hiện tại hoàn thành Tiếp diễn bởi vì người nói muốn nhấn mạnh quá trình thực hiện hành động rằng việc họ xem xét các cơ hội việc làm đã diễn ra liên tục từ 2 tuần trước và chưa kết thúc tính tới thời điểm hiện tại.
… and in today’s lecture I’ll be talking about working in a large corporation.
… và trong bài giảng của ngày hôm nay tôi sẽ nói về việc làm việc trong một tập đoàn lớn.
Trong câu có dùng Sở hữu cách: , bổ sung thông tin về sở hữu cho danh từ được nhắc đến: lecture
Trong câu có dùng cấu trúc Thì Tương lai Tiếp diễn: “I’ll be talking…” để diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai và đã nằm trong lịch trình cụ thể. Ở đây, việc người nói sẽ nói về việc gì đã nằm trong kế hoạch.
.
Danh động từ “working” kết hợp với giới từ About tạo nên Cụm giới từ “about talking” có vai trò bổ nghĩa cho Talk, trả lời cho câu hỏi “talk about what?” (nói về cái gì?)
Hello. My name’s Annie and I’m the university careers officer.
Xin chào. Tôi tên là Annie và tôi là tư vấn viên hướng nghiệp của trường đại học.
Careers officer (n): tư vấn viên hướng nghiệp
Today I’m going to talk about working outdoors.
Hôm nay tôi sẽ nói về việc làm ngoài trời.
Working outdoors (n): việc làm ngoài trời
Danh động từ “working” kết hợp với giới từ About tạo nên Cụm giới từ “about talking” có vai trò làm bổ nghĩa cho Talk, trả lời cho câu hỏi “talk about what?” (nói về cái gì?)
Is everyone ready? OK? Remember last week we discussed work in private industry.
Mọi người đã sẵn sàng chưa? OK? Hãy nhớ rằng ở tuần trước chúng ta đã bàn luận về việc làm trong khu vực tư nhân.
Discuss (v): bàn luận, thảo luận
Private (a): tư nhân; mang tính cá nhân, riêng tư
Well, this week’s talk will cover employment opportunities ininstitutions of further education.
Cuộc nói chuyện của tuần này sẽ đề cập tới các cơ hội việc làm ở các cơ sở giáo dục thiên hướng về nghề.
Cover (v): đề cập tới
Institutions of further education (n): các cơ sở giáo dục thiên hướng về nghề
Trong câu có dùng Sở hữu cách, bổ sung thông tin về sở hữu cho danh từ được nhắc tới: talk
Good afternoon. Thank you for inviting me to talk to you.
Chào buổi chiều. Cảm ơn vì đã mời tôi tới buổi nói chuyện.
Invite (v): mời
Thank you for + V-ing: cảm ơn vì đã làm gì
I’m Angus McDonald. I’m a police officer and my topic today is job satisfaction.
Tôi là Angus McDonald. Tôi là một cảnh sát và chủ đề của tôi ngày hôm nay là sự hài lòng trong công việc.
Job satisfaction (n): sự thỏa mãn, hài lòng trong công việc
Good evening. It’s good to see so many people here this cold night.
Chào buổi tối. Thật vui khi thấy rất nhiều người đã tới đây trong đêm lạnh giá như thế này.
Trong câu trên có xuất hiện hiện tượng dùng chủ ngữ giả “It”, báo hiệu rằng bạn sẽ được nghe vị ngữ (is good) trước còn chủ ngữ thật (to see so many people here this cold night) sẽ được nghe sau.
OK … my lecture this evening will be about finding a job.
OK … bài giảng của tôi tối nay sẽ xoay quanh vấn đề tìm việc làm.
Find a job (v): tìm việc làm
Danh động từ “finding” trong câu đứng sau giới từ “about” tạo thành cụm giới từ.
III. Giải thích đáp án
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
Câu 1 | Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. Keywords: “I’m your Student Union representative and I’m here to tell you about student societies.” => đáp án là student societies |
Câu 2 | Keywords: “I’ll be talking about working in a large corporation.” => đáp án là a large corporation |
Câu 3 | Keywords: “Today I’m going to talk about working outdoors.” => đáp án là working outdoors |
Câu 4 | “Well, this week’s talk will cover employment opportunities in institutions of further education.” => đáp án là institutions of further education |
Câu 5 | Keywords: “I’m a police officer and my topic today is job satisfaction.” => đáp án là job satisfaction |
Câu 6 | Keywords: “my lecture this evening will be about finding a job.” => đáp án là finding a job |
IV. Bảng tổng hợp từ vựng
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| Student Union (n) I’m your Student Union representative and I’m here to tell you about student societies. | Hội Sinh viên Tôi là người đại diện cho Hội Sinh viên của các bạn và tôi ở đây để nói cho bạn biết về những hội nhóm của sinh viên. |
| Representative (n) I’m your Student Union representative and I’m here to tell you about student societies. | Người đại diện Tôi là người đại diện cho Hội Sinh viên của các bạn và tôi ở đây để nói cho bạn biết về những hội nhóm của sinh viên. |
| Employment opportunities (n) We’ve been looking at employment opportunities in industry. | Cơ hội việc làm Chúng ta đã xem xét những cơ hội việc làm trong ngành công nghiệp. |
| Industry (n) We’ve been looking at employment opportunities in industry. | Ngành công nghiệp Chúng ta đã xem xét những cơ hội việc làm trong ngành công nghiệp. |
| Lecture (n) In today’s lecture I’ll be talking about working in a large corporation. | Bài giảng Trong bài giảng của ngày hôm nay tôi sẽ nói về việc làm việc trong một tập đoàn lớn. |
| Corporation (n) In today’s lecture I’ll be talking about working in a large corporation. | Tập đoàn Trong bài giảng của ngày hôm nay tôi sẽ nói về việc làm việc trong một tập đoàn lớn. |
| Careers officer (n) Hello. My name’s Annie and I’m the university careers officer. | Tư vấn viên hướng nghiệp Xin chào. Tôi tên là Annie và tôi là tư vấn viên hướng nghiệp của trường đại học. |
| Working outdoors (n) Today I’m going to talk about working outdoors. | Việc làm ngoài trời Hôm nay tôi sẽ nói về việc làm ngoài trời. |
| Discuss (v) Remember last week we discussed work in private industry. | Bàn luận, thảo luận Hãy nhớ rằng ở tuần trước chúng ta đã bàn luận về việc làm trong khu vực tư nhân. |
| Private (a) Remember last week we discussed work in private industry. | Tư nhân; mang tính cá nhân, riêng tư Hãy nhớ rằng ở tuần trước chúng ta đã bàn luận về việc làm trong khu vực tư nhân. |
| Cover (v) Well, this week’s talk will cover employment opportunities ininstitutions of further education. | Đề cập tới Cuộc nói chuyện của tuần này sẽ đề cập tới các cơ hội việc làm ở các cơ sở giáo dục thiên hướng về nghề. |
| Institutions of further education (n) Well, this week’s talk will cover employment opportunities ininstitutions of further education. | Các cơ sở giáo dục thiên hướng về nghề Cuộc nói chuyện của tuần này sẽ đề cập tới các cơ hội việc làm ở các cơ sở giáo dục thiên hướng về nghề. |
| Invite (v) Thank you for inviting me to talk to you. | Mời Cảm ơn vì đã mời tôi tới buổi nói chuyện. |
| Job satisfaction (n) I’m a police officer and my topic today is job satisfaction. | Sự hài lòng, thỏa mãn trong công việc Tôi là một cảnh sát và chủ đề của tôi ngày hôm nay là sự hài lòng trong công việc. |
| Find a job (v) OK … my lecture this evening will be about finding a job. | Tìm việc làm OK … bài giảng của tôi tối nay sẽ xoay quanh vấn đề tìm việc làm. |


