Get Ready for IELTS Listening – Unit 4 – Part 26
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
You will hear an extract from an interview with a person about their work. Complete the note. Write no more than TWO WORDS for each answer.
(Bạn sẽ nghe trích đoạn từ một cuộc phỏng vấn về công việc của một người. Hoàn thành đoạn văn. Viết không quá HAI TỪ với mỗi đáp án)
(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)
Wei Long works as a (1)
– graduated in (2)
– ambition – earn living through(3)
– has own (4)
– sells (5)
– (6) looks after the office
– likes making own (7)
– wouldn’t like to work in a (8)
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
I’m Wei Long, but my American friends call me Will.
Tôi là Wei Long, nhưng bạn bè người Mỹ của tôi gọi tôi là Will.
Đây là dạng câu mở rộng có cấu trúc Chủ ngữ -Hành động – Tân ngữ – Kết quả của hành động (trong đó tân ngữ là me, kết quả hành động ở đây là một tên gọi khác cho tân ngữ, chính là cái tên Will.)
I’m a businessman in California.
Tôi là một doanh nhân ở California
Businessman (n): doanh nhân
Before I came to the United States, I studied at a university in China.
Trước khi đến Mỹ, tôi đã từng học tại một trường đại học của Trung Quốc.
I graduated in information technology.
Tôi tốt nghiệp ngành công nghệ thông tin.
But when I was young, even before I went to university, I worked in the family business.
Khi tôi còn nhỏ, trước cả khi học đại học, tôi đã làm việc trong cơ sở kinh doanh của gia đình.
Family business (n): kinh doanh gia đình
So my ambition has always been to earn a living through trade.
Vì vậy ước mơ của tôi đã luôn là kiếm sống qua nghề buôn bán.
Trade (n): nghề buôn bán, thương mại
Earn a living: kiếm sống
Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để giải thích cho một điều khác trong lời nói (ở đây Wei Long muốn giải thích cho việc làm việc cho cơ sở kinh doanh của gia đình là vì ước mơ kiếm sống qua nghề buôn bán.)
To earn a living through trade được xem như một danh từ, nêu điều mà Wei Long đã luôn mơ ước bấy lâu là gì.
After I graduated, I worked for my father for a few years to get some experience
Sau khi tốt nghiệp, tôi làm việc cho cha tôi một vài năm để kiếm kinh nghiệm
To get some experience giúp bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là mục đích của hành động worked for my father for a few years (để làm gì => để kiếm kinh nghiệm.)
and then I started my own small company.
và sau đó tôi tự lập nên một công ty nhỏ.
First I set up an office in China, and then I opened another office in California.
Đầu tiên, tôi mở một văn phòng ở Trung Quốc, và sau đó là một văn phòng ở California.
Set up an office: lập nên, mở ra một văn phòng
We sell computer parts from China, because I know a lot of people in the computer industry there.
Chúng tôi bán linh kiện máy tính từ Trung Quốc, vì tôi biết nhiều người trong ngành máy tính ở đó.
Industry (n): ngành (kinh tế)
Computer parts (n): linh kiện máy tính
I don’t have any salesmen, but I have a receptionist to look after the office while I’m out on sales trips
Tôi không có nhân viên bán hàng, nhưng tôi có một người lễ tân, chăm lo cho văn phòng khi tôi đi công tác.
Receptionist (n): lễ tân
Sales trip (n): Chuyến đi bán hàng
To look after là động từ nguyên thể bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là mục đích của hành động have a receptionist (có lễ tân để làm gì? => để chăm lo cho văn phòng khi đi công tác.)
I like being my own boss
Tôi thích tự mình làm chủ
Being my own boss: là cách nói rất hay gặp khi nói về những người muốn tự kinh doanh / tự làm chủ.
I enjoy being able to make all the decisions myself.
Tôi thích việc được tự đưa ra những quyết định.
Danh động từ being được xem như danh từ, là tân ngữ của động từ like (nêu điều mà người nói thích là gì => là được làm chủ bản thân.)
Be able to được sử dụng để nói về khả năng trong một hoàn cảnh cụ thể, ở đây là khả năng tự đưa ra những quyết định trong hoàn cảnh nếu mình làm chủ.
I mean, I sell most of my goods to large corporations
Hầu hết mặt hàng tôi bán đều cho những tập đoàn lớn
Goods = hàng hóa (chứ không phải Những điều tốt)
Lượng từ most of được dùng khi muốn nói về một nhóm được khoanh vùng xác định, sự xác định này được thể hiện bởi tính từ sở hữu my (mặt hàng nào => mặt hàng của tôi.)
and I think I’d find it very difficult to work in a big company.
và tôi nghĩ sẽ rất khó khăn để tôi làm việc trong một tập đoàn lớn.
Find it + adj + to do sth: cảm thấy làm điều gì như thế nào
Câu này sử dụng tân ngữ giả It thay cho to work in a big company. Tân ngữ giả được sử dụng để báo hiệu việc tân ngữ thật đã bị đảo xuống cuối câu. (câu không bị đảo là: I’d find to work in a big company very difficult.)
Mệnh đề danh ngữ I’d find it very difficult to work in a big company là tân ngữ của động từ think (nêu điều mà “tôi” nghĩ tới là gì.)
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
CÂU 1 | Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. Thông tin nằm sau mạo từ a nên từ cần điền là danh từ So sánh với câu tương ứng trong bài
|
CÂU 2 | Thông tin nằm sau cụm graduated in nên từ cần điền có thể là tên trường hoặc tên ngành học. So sánh với câu tương ứng trong bài
|
CÂU 3 | Thông tin nằm sau cụm earn living through nên từ cần điền có thể là tên ngành nghề. So sánh với câu tương ứng trong bài
|
CÂU 4 | Thông tin nằm sau từ own, để ý từ cần điền là thuộc sở hữu của người nói. So sánh với câu tương ứng trong bài
|
CÂU 5 | Thông tin nằm sau từ sell, từ cần điền là danh từ chỉ mặt hàng. So sánh với câu tương ứng trong bài
|
CÂU 6 | Thông tin nằm trước động từ looks after, vậy từ cần điền là danh từ chỉ người. So sánh với câu tương ứng trong bài |
CÂU 7 | Thông tin nằm sau từ making own, vậy từ cần điền là danh từ thuộc sở hữu của người nói. So sánh với câu tương ứng trong bài
|
CÂU 8 | Thông tin nằm sau cụm work in a, vậy từ cần điền là nơi làm việc. So sánh với câu tương ứng trong bài. |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ | Nghĩa |
|---|---|
| Businessman (n) ’m a businessman in California. Before I came to the United States, I studied at a university in China. | doanh nhân (danh từ) Tôi là một doanh nhân ở California. Trước khi đến Mỹ, tôi đã từng học tại một trường đại học của Trung Quốc. |
| Family business (n) But when I was young, even before I went to university, I worked in the family business. | kinh doanh gia đình (danh từ) Khi tôi còn nhỏ, trước cả khi học đại học, tôi đã làm việc trong cơ sở kinh doanh của gia đình. |
| Trade (n) So my ambition has always been to earn a living through trade. | nghề buôn bán, thương mại (danh từ) Vì vậy ước mơ của tôi đã luôn là kiếm sống qua nghề buôn bán. |
| Earn a living (v) So my ambition has always been to earn a living through trade. | kiếm sống (động từ) Vì vậy ước mơ của tôi đã luôn là kiếm sống bằng nghề buôn bán. |
| Salemen (n) I don’t have any salesmen, but I have a receptionist to look after the office while I’m out on sales trips. | Những nhân viên bán hàng (danh từ) Tôi không có những nhân viên bán hàng, nhưng tôi có một nhân viên lễ tân, chăm lo cho văn phòng khi tôi đi công tác. |
| Set up an office (v) First I set up an office in China, and then I opened another office in California. | lập nên, mở ra một văn phòng (động từ) Đầu tiên, tôi mở một văn phòng ở Trung Quốc, và sau đó là một văn phòng ở California. |
| Receptionist (n) I don’t have any salesmen, but I have a receptionist to look after the office while I’m out on sales trips. | Nhân viên lễ tân (danh từ) Tôi không có nhân viên bán hàng, nhưng tôi có một nhân viên lễ tân, chăm lo cho văn phòng khi tôi đi công tác. |
| Sales trip (n) I don’t have any salesmen, but I have a receptionist to look after the office while I’m out on sales trips. | Chuyến đi bán hàng, đi công tác (danh từ) Tôi không có nhân viên bán hàng, nhưng tôi có một người lễ tân, chăm lo cho văn phòng khi tôi đi công tác. |
| Computer parts (n) We sell computer parts from China, because I know a lot of people in the computer industry there. | linh kiện máy tính (danh từ) Chúng tôi bán linh kiện máy tính từ Trung Quốc, vì tôi biết nhiều người trong ngành máy tính ở đó. |
| Industry (n) We sell computer parts from China, because I know a lot of people in the computer industry there. | Ngành (danh từ) Chúng tôi bán linh kiện máy tính từ Trung Quốc, vì tôi biết nhiều người trong ngành máy tính ở đó. |
| Being my own boss I like being my own boss | tự làm chủ.(là cách nói rất hay gặp khi nói về những người muốn tự kinh doanh) Tôi thích tự mình làm chủ |
| Goods (n) I mean, I sell most of my goods to large corporations and I think I’d find it very difficult to work in a big company. | hàng hóa (danh từ)(chứ không phải Những điều tốt) Hầu hết mặt hàng tôi bán đều cho những tập đoàn lớn và tôi nghĩ sẽ rất khó khăn để tôi làm việc trong một tập đoàn lớn. |
| Find it + adj + to do sth I mean, I sell most of my goods to large corporations and I think I’d find it very difficult to work in a big company. | cảm thấy làm điều gì như thế nào Hầu hết mặt hàng tôi bán đều cho những tập đoàn lớn và tôi cảm thấy sẽ rất khó khăn để tôi làm việc trong một tập đoàn lớn. |


